Huyền Giám Tiên Tộc (玄鉴仙族 – Xuán Jiàn Xiān Zú) là tiểu thuyết mạng tu chân do tác giả Quý Việt Nhân sáng tác. Tác phẩm bắt đầu đăng tải trên trang Qidian từ ngày 7 tháng 10 năm 2022. Tính đến ngày 8 tháng 2 năm 2026, truyện đã cập nhật 5,31 triệu chữ và nhận được tổng cộng 4,94 triệu lượt đề cử.
Tiểu thuyết kể về Lục Giang Tiên, sau khi đột tử do thức khuya, tàn hồn của anh bám vào một chiếc đồng kính màu xanh xám đầy vết nứt và rơi xuống thế giới tu tiên.
Tại một ngôi làng nhỏ bên bờ sông Mi Xích, dưới chân ngọn Đại Lê Sơn hung hiểm, chiếc gương đồng được một gia tộc tu chân họ Lý nhặt được. Từ đây, hành trình truyền tiên đạo, thụ tiên pháp, mở ra thiên sử thi hào hùng của gia tộc tu chân họ Lý bắt đầu.
Ngày 10 tháng 1 năm 2024, nhờ tác phẩm này, Quý Việt Nhân đã lọt vào danh sách “Thập Nhị Thiên Vương” năm 2023 của Tập đoàn Văn học Duyệt Văn và được vinh danh là “Tinh Phẩm Vương” của thể loại Tiên hiệp Cổ điển.
Tác phẩm sử dụng lối kể chuyện quần tượng (nhiều nhân vật chính) để phá vỡ khuôn khổ văn tu chân truyền thống, khắc họa thành công những nhân vật đi sâu vào lòng người như Lý Uyên Tu, Lý Trường Hồ, đồng thời xây dựng lịch sử hưng thịnh và suy vong kéo dài hàng ngàn năm của Lý thị.
Ngôn ngữ tiểu thuyết kế thừa phong cách cô đọng của văn học cổ điển, thông qua các tình tiết kỳ ảo như “Đồng kính nhận chủ”, “Mi Xích Trúc Cơ” để thể hiện trí tưởng tượng nghệ thuật mang đậm nét văn hóa truyền thống.
Là một tác phẩm tiên hiệp nghiêm túc hiếm hoi trong những năm gần đây, truyện loại bỏ phong cách hài hước, giải trí của văn mạng chính thống, thay vào đó dùng giọng văn lạnh lùng để thảo luận về sự thay đổi quyền lực và sự giằng xé của nhân tính dưới nền văn minh tu chân.
Mục Lục Bài Viết
- Tổng quan về Huyền Giám Tiên Tộc
- Tóm tắt nội dung
- Bối cảnh sáng tác
- Nhân vật: Vọng Nguyệt Lý Thị
- Thiên Hạ Liệt Quốc
- Tam Tông Thất Môn
- Thế Gia Môn Phiệt
- Tiêu Thị
- Tứ Mẫn Trì Thị
- Ninh Thị
- Đường Thị
- Tư Mã Thị
- Lân Cốc Thị
- Cừu Thị
- Quách Thị
- Ngâm Thành Thích Thị
- Nghê Thị
- Tuân Thị
- Vương Thị
- Biên Thị
- Liêm Thị
- Bắc Hải Tịch Thị
- Dự Dương Trần Thị
- Miêu Châu Tôn Thị
- Thẩm Thị
- Đàn Sơn Lý Thị
- Nhữ Châu Du Thị
- Nhữ Châu Dương Thị
- Lương Xuyên Thư Thị
- Tương Lý Thị
- Tương Hương Giả Thị (Thông)
- Tương Hương Ngụy Thị (Thông)
- Bác Dã Tiêu Thị (Thông)
- Doãn Thị
- Cảnh Bột Cao (Thị Lâu) Thị
- Cốc Quận Bàng Thị (Thanh)
- Âm Lăng Đào Thị (Thông)
- Vu Thị
- Thượng Quan Thị
- Lục Cung Lữ Thị (Thông / Thanh)
- Cốc Quận Phù Thị (Thông)
- Long Kháng Thị (Thông)
- Giác Sơn Văn Thị (Thông)
- Cù Thị (Thông)
- Trần Xuyên Vệ Thị (Thông)
- Thôi Thị
- Thác Bạt Thị
- Ninh Quốc Lý Thị (Đâu)
- Lâu Đài Thị (Thông)
- Dĩnh Hoa Vương Thị (Thông)
- Thường Quận Hàn Thị (Đâu / Thanh)
- Cốc Quận Vương Thị (Thông)
- Bắc Hải Hoàn Thị (Đâu / Thanh)
- Khuất Thị (Thông)
- Ngu Thị (Thanh)
- Cốc Quận Khương Thị (Đâu)
- Tiết Thị (Thông)
- Tiểu Tộc Thế Gia
- Kim Đan Đạo Thống
- Tiên Nhân Đạo Thống
- Tam Huyền Đạo Thống
- Yêu Loại Dị Tộc
- Các Nhân Vật Khác
- Hệ Thống Tu Hành
- Tác Giả & Tác Phẩm
- Hình ảnh về Huyền Giám Tiên Tộc
Tổng quan về Huyền Giám Tiên Tộc
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên tiếng Trung | 玄鉴仙族 (Xuán Jiàn Xiān Zú) |
| Tên Hán Việt | Huyền Giám Tiên Tộc |
| Tác giả | Quý Việt Nhân |
| Thể loại | Tiên hiệp · Tu chân văn minh |
| Ngôn ngữ | Tiếng Trung |
| Ngày khởi đăng | 07/10/2022 |
| Nền tảng đăng tải | Khởi Điểm (Qidian) |
| Trạng thái | Đang tiến hành (Liên tái trung) |
| Tổng số chữ | 5,31 triệu (tính đến 08/02/2026) |
| Nhân vật chính | Lục Giang Tiên, Lý Thông Nhai, Lý Uyên Giao, Lý Hi Minh, Lý Chu Nguy |
| Xuất bản | Có |
| Nhà xuất bản | NXB Văn nghệ Phượng Hoàng Giang Tô |
| Chương mới nhất | Chương 1393: Tu Giả (01/2026) |
Tóm tắt nội dung
Lục Giang Tiên thức khuya dẫn đến đột tử, tàn hồn lại bám vào một chiếc đồng kính màu xanh xám đầy vết nứt, trôi dạt đến thế giới tu tiên bao la vô tận.
Tại ngôi làng nhỏ bên dòng sông Mi Xích, dưới chân ngọn Đại Lê Sơn hung hiểm khó lường, một gia tộc nhỏ đã nhặt được chiếc gương này. Từ đó, gương truyền tiên đạo, dạy tiên pháp, mở ra một kỷ nguyên mới đầy sóng gió tráng lệ.
(Đặc điểm: Gia tộc tu tiên, không thánh mẫu, chủng điền, không hệ thống, văn quần tượng)
Bối cảnh sáng tác
Huyền Giám Tiên Tộc là tác phẩm văn mạng đầu tay của Quý Việt Nhân. Ban đầu, việc đặt bút viết tác phẩm này xuất phát từ động cơ luyện bút. Đúng thời điểm đó, tác giả đang đọc Bạch Lộc Nguyên và A Song of Ice and Fire (Game Of Throne).
Cuốn trước là đề tài gia tộc, cuốn sau là tiểu thuyết quần tượng điển hình với nhiều yếu tố siêu nhiên.
Huyền Giám Tiên Tộc kết hợp đặc điểm của cả hai, lấy tu tiên làm đề tài.
Quý Việt Nhân đã xây dựng bầu không khí tiểu thuyết tương đối trầm lắng, áp lực sau đại chiến, tạo nên cảnh quan thế giới và giọng điệu trần thuật độc đáo.
Do là tác phẩm dài kỳ đầu tay, tác giả chọn hình thức đăng tải trên mạng để vừa thuận tiện phát hành, vừa có thể “kiểm tra” trình độ viết lách.

Nhân vật: Vọng Nguyệt Lý Thị
Lục Giang Tiên
- Thân phận: Thanh Huyền Tử, Phủ chủ Nguyệt Hoa Nguyên Phủ.
- Cảnh giới: Tiên Quân.
- Đồ đệ: Đông Quân, Ngu Chuyển, Lục Hách, Lý Giang Quần.
- Tiên khí: Nhật Nguyệt Lưỡng Nghi Huyền Giám.
- Kim Tính Quả Vị: Nghi ngờ từng nắm giữ toàn bộ Thái Âm và Thái Dương.
Đại Tông Chủ Mạch
Thế hệ thứ 7
- Lý Căn Thủy: Phàm nhân. Con: Lý Mộc Điền. Bị Nguyên gia đầu độc chết.
Thế hệ thứ 8
- Lý Mộc Điền: Phàm nhân. Cha: Lý Căn Thủy. Vợ: Liễu Lâm Vân. Tính cách đa nghi, quyết đoán, hung hãn lạnh lùng. Vì báo thù cho cha và em trai ruột, ông đã tàn sát đại hộ trong thôn là Nguyên gia, phân lập đích thứ (dòng chính/dòng phụ) cho Lý gia, mua sắm điền sản. Mất do hết tuổi thọ.
Thế hệ thứ 9
- Lý Trường Hồ (Bá – Cả): Cha: Lý Mộc Điền, Mẹ: Liễu Lâm Vân, Vợ: Nhâm Bình Nhi, Con: Lý Huyền Tuyên. Tính tình ôn thuận cung khiêm như hươu lành. Bị dư nghiệt của Nguyên gia ám sát.
- Lý Thông Nhai (Trọng – Hai): Trúc Cơ tiền kỳ [Hạo Hãn Hải]. Cha: Lý Mộc Điền, Mẹ: Liễu Lâm Vân, Vợ: Liễu Nhu Huyễn, Con: Lý Huyền Lĩnh. Bạch Lục [Trọng Hải Trường Kình]. Trầm tĩnh cẩn trọng tựa giao xà. Sau khi chém chết Úc Tiêu Quý, tiên cơ vỡ nát mà qua đời.
- Lý Hạng Bình (Thúc – Ba): Linh Sơ Luân. Cha: Lý Mộc Điền, Mẹ: Liễu Lâm Vân, Vợ: Điền Vân, Con: Lý Huyền Phong, Con gái: Lý Cảnh Điềm. Hôi Lục [Tị Tử Diên Sinh]. Gian độc tàn nhẫn như sói đói. Bị Trúc Cơ Lục Vu của Sơn Việt dùng chú sát hại.
- Lý Xích Kính (Quý – Út): Trúc Cơ tiền kỳ [Hồ Nguyệt Thu]. Kiếm Tiên [Minh Nguyệt Thính Hợp Huyền Khuyết Thu Quang Kiếm]. Cha: Lý Mộc Điền, Mẹ: Liễu Lâm Vân. Đệ tử thứ bảy của Tư Nguyên Bạch. Thông tuệ tuấn tú là bạch hồ (cáo trắng). Chết bởi Trì Úy / Tham Lục Phức.
Thế hệ thứ 10 (Huyền Cảnh)
- Lý Huyền Tuyên (Bá): Luyện Khí tầng 9. Cha: Lý Trường Hồ. Vợ: Đậu thị. Thiếp: Mộc Nha Lộc. Hôi Lục [Trì Doanh Bảo Thái]. Cẩn trọng lời nói việc làm, tận tụy, cần kiệm lo việc nhà. Mất do hết thọ.
- Lý Huyền Phong (Thúc): Trúc Cơ đỉnh phong [Lâu Kim Thạch · Thiên Kim Trụ]. Sở hữu Tiễn Ý (Ý chí cung tiễn). Cha: Lý Hạng Bình. Vợ: Ninh Hòa Miên. Ngoại thất: Giang Ngư Nữ. Hôi Lục [Lực Quán Thiên Quân]. Trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất, sau khi giết hết 18 pháp sư thì dầu hết đèn tắt, tọa hóa tại Vọng Nguyệt Hồ.
- Lý Huyền Lĩnh (Trọng): Luyện Khí tầng 3. Cha: Lý Thông Nhai. Vợ: Lư Uyển Dung. Con trai: Lý Uyên Vân. Con gái: Lý Thanh Hồng. Chết bởi Pháp Tuệ (Tịnh Trản).
- Lý Cảnh Điềm (Thúc): Phàm nhân. Cha: Lý Hạng Bình. Chồng: Trần Đông Hà. Con gái: Lý Thanh Hiểu. Biên soạn tộc sử. Mất do hết thọ.
Thế hệ thứ 11 (Uyên Thanh)
- Lý Uyên Tu (Bá): Thừa Minh Luân. Cha: Lý Huyền Tuyên. Mẹ: Đậu thị. Hào phóng ôn hòa, suy nghĩ sâu xa, tư thái bất phàm. Chết bởi Úc Mộ Nguyên / Khách khanh họ Giang của Úc gia.
- Lý Uyên Giao (Quý): Trúc Cơ trung kỳ [Kính Long Vương]. Cha: Lý Huyền Tuyên. Mẹ: Mộc Nha Lộc. Vợ: Tiêu Quy Loan. Con trai: Lý Hi Trị. Con gái: Lý Nguyệt Tương. Bạch Lục [Hành Khí Thôn Linh]. Cẩn trọng đa nghi, giỏi mưu túc trí, sát tính khá nặng, tướng mạo gian trá hung ác không giống người tốt. Bị Đường Nhiếp Đô chém chết tại Thận Kính Động Thiên.
- Lý Thanh Hồng (Trọng): Tử Phủ Linh Tu [Tiêu Lôi] (Lôi thuộc tính Rồng). Cha: Lý Huyền Lĩnh. Sư phụ: Phí Vọng Bạch. Hôi Lục [Trường Không Nguy Tước]. Tính cách rạng rỡ phô trương, uyển chuyển nhu hòa nhưng không có tâm tư tình ái.
- Lý Uyên Vân (Trọng): Phàm nhân. Cha: Lý Huyền Lĩnh. Chết bởi Cừu Tịch trong loạn Phường thị Quán Vân Phong.
- Lý Uyên Bình (Bá): Ngọc Kinh Luân. Cha: Lý Huyền Tuyên. Vợ: Nhâm thị. Con: Lý Hi Minh. Do sinh non nên khí huyết suy nhược, tiên thiên bất túc. Thông minh cơ trí hiểu lòng người. Trong thời gian nắm quyền, cần kiệm lo việc nhà, dân giàu vật thịnh. Mất sớm do nguyên nhân sức khỏe.
- Lý Thanh Hiểu (Thúc): Luyện Khí hậu kỳ. Cha: Trần Đông Hà. Mẹ: Lý Cảnh Điềm. Chồng: Tiêu Hiến. Con: Tiêu Mộ Vân.
- Lý Uyên Khâm (Thúc): Trúc Cơ hậu kỳ [Thiên Kim Trụ]. Cha: Lý Huyền Phong. Mẹ: Ninh Hòa Miên.
- Lý Uyên Hoàn (Bá): Phàm nhân. Cha: Lý Huyền Tuyên. Con: Lý Hi Huyên. Đã mất.
- Lý Uyên Đốc (Bá): Phàm nhân. Cha: Lý Huyền Tuyên. Đã mất.
Thế hệ thứ 12 (Hi Nguyệt)
- Lý Hi Thành (Trọng): Luyện Khí tầng 9. Cha: Lý Uyên Vân. Vợ: Điền thị. Giống Lý Trường Hồ, khoan hậu nhân ái. Đột phá Trúc Cơ thất bại thân vong.
- Lý Hi Trị (Quý): Trúc Cơ đỉnh phong [Trường Hà Vụ]. Cha: Lý Uyên Giao. Mẹ: Tiêu Quy Loan. Vợ: Dương Tiêu Nhi. Con: Lý Thừa Hoài. Em gái: Lý Nguyệt Tương. Đại đệ tử của Viên Đoan. Bạch Lục [Thải Triệt Vân Cù].
- Lý Hi Minh (Bá) (Chiêu Cảnh Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Minh Dương]. Cha: Lý Uyên Bình. Sư phụ: Tiêu Nguyên Tư. Vợ: An thị. Đạo hữu song tu: Doãn Hâm Vũ. Hồng nhan: Mạnh Chước Vân. Bạch Lục [Cốc Phong Dẫn Hỏa]. Đệ nhất Đan sư vùng Giang Nam.
- Lý Hi Tuấn (Trọng): Trúc Cơ đỉnh phong [Tùng Thượng Tuyết]. Cha: Lý Uyên Vân. Bạch Lục [Minh Sương Tùng Lĩnh]. Sau khi đoạt Minh Phương Thiên Thạch thì thân chết nhưng hồn chưa diệt, được Đồ Long Kiển ủy thác Bộc Vũ bí mật cứu sống.
- Lý Nguyệt Tương (Quý): Luyện Khí tầng 5. Cha: Lý Uyên Giao. Anh: Lý Hi Trị. Chết trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Lý Hi Huyên (Bá): Phàm nhân. Cha: Lý Uyên Hoàn. Vợ: Nhâm thị.
- Lý Hi Át (Trọng): Phàm nhân. Cha: Lý Uyên Vân. Con: Lý Thừa Hôi. Đã mất.
- Lý Phó Triều (Thúc): Tên gốc Ninh Phó Triều. Nghĩa phụ: Lý Uyên Khâm.
Thế hệ thứ 13 (Thừa Minh)
- Lý Thừa Liêu (Trọng): Luyện Khí tầng 9. Cha: Lý Hi Thành. Vợ: Hồ thị. Con: Lý Chu Nguy. Đột phá Trúc Cơ thất bại thân vong.
- Lý Thừa Hôi (Trọng): Trúc Cơ tiền kỳ [Huyền Lôi Bạc]. Cha: Lý Hi Át. Chết bởi Tư Đồ Mạt.
- Lý Minh Cung (Bá): Trúc Cơ đỉnh phong [Trĩ Ly Hành]. Cha: Lý Hi Huyên. Mẹ: Nhâm thị.
- Lý Thừa Hoài (Quý): Trúc Cơ [Vật Tra Ngã]. Cha: Lý Hi Trị. Mẹ: Dương Tiêu Nhi. Vợ: Đinh thị. Con: Lý Chu Lạc.
- Lý Thừa Chất (Bá): Phàm nhân. Cha: Lý Hi Minh. Con: Lý Chu Minh. Mất do hết thọ.
- Lý Thừa Hất (Bá): Luyện Khí tầng 4. Con gái: Lý Hành Tái. Bị Thích tu biến thành độc vật, sau bị Lý Thừa Bàn hàng phục.
- Lý Thừa Tể (Bá): Phàm nhân. Cha: Lý Hi Huyên. Cháu cố: Lý Toại Khoan.
- Lý Thừa Đổ (Bá): Cha: Lý Hi Huyên. Con: Lý Chu Hoạn. Đã mất.
- Lý Thừa Bàn (Bá): Liên Mẫn, Đại Dục Đạo. Sư phụ: Tước Lý Ngư.
- Cha của Lý Hành Hàn (Bá): Thanh Nguyên Luân.
Thế hệ thứ 14 (Chu Hành)
- Lý Chu Phưởng (Bá): Luyện Khí tầng 7. Con: Lý Giáng Tông. Con gái: Lý Khuyết Nghi. Anh em ruột với Chu Dương / Chu Khẩn.
- Lý Chu Dương (Bá): Luyện Khí. Anh em ruột với Chu Phưởng / Chu Khẩn. Chết bởi Quách Hồng Tiệm.
- Lý Chu Nguy (Trọng) (Minh Hoàng Chân Nhân): Tử Phủ hậu kỳ [Minh Dương]. Cha: Lý Thừa Liêu. Mẹ: Hồ thị. Mệnh số Xu Dương. Thanh Lục [Minh Chương Nhật Nguyệt].
- Lý Chu Lạc (Quý): Trúc Cơ tiền kỳ [Kim Thú Vũ]. Cha: Lý Thừa Hoài. Mẹ: Đinh thị. Vợ: Bàng Vân Khinh. Con: Lý Giáng Thuần.
- Lý Chu Minh (Bá): Trúc Cơ tiền kỳ [Yết Thiên Môn]. Cha: Lý Thừa Chất. Vợ: Hạ Thụ Ngư.
- Lý Chu Khẩn (Trọng): Luyện Khí tiền kỳ. Quá kế từ chi Bá mạch. Anh em ruột với Chu Phưởng / Chu Dương. Chết bởi Phù Nam.
- Lý Hành Hàn (Bá) (Ngọc Dậu Đạo Nhân): Trúc Cơ tiền kỳ [Đạo Hợp Chân]. Chồng: Trang Bình Dã.
- Lý Chu Đạt (Trọng): Trúc Cơ hậu kỳ [Huyền Lôi Bạc]. Trúc Cơ sau khi thừa kế di sản của Lý Thừa Hôi.
- Lý Hành Tái (Trọng): Linh Sơ Luân. Cha: Lý Thừa Hất. Chết bởi Phù Nam.
- Lý Chu Tốn (Trọng): Luyện Khí. Một trong những ứng cử viên thừa kế di sản Lý Thừa Hôi.
- Lý Chu Thối (Trọng): Luyện Khí. Một trong những ứng cử viên thừa kế di sản Lý Thừa Hôi.
- Lý Chu Hoạn (Bá): Cha: Lý Thừa Đổ. Con: Lý Giáng Ngô. Mất do hết thọ.
Thế hệ thứ 15 (Giáng Khuyết)
- Lý Giáng Yêu (Trọng): Con trưởng Lý Chu Nguy. Mẹ: Hứa Bội Ngọc. Mệnh số Bạch Lân. Chịu ảnh hưởng của Kim Tính nên giống yêu quái, bị nhốt trên núi không được gặp người.
- Lý Giáng Thiên (Trọng) (Sưởng Ly Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Ly Hỏa]. Con thứ Lý Chu Nguy. Mẹ: An thị. Mệnh số Bạch Thiền. Thanh Lục [Tham Cổ Huyền Ly]. Tính cách tàn độc nhưng coi trọng gia tộc.
- Lý Giáng Lũng (Trọng): Trì Huyền [Chân Khí] / Trúc Cơ đỉnh phong [Yết Thiên Môn]. Con thứ ba Lý Chu Nguy. Mẹ: Trần Thược. Con: Lý Toại Hoàn. Con gái: Lý Ngữ Tuế.
- Lý Giáng Hạ (Trọng): Trì Huyền [Chân Khí] / Trúc Cơ đỉnh phong [Yết Thiên Môn]. Con thứ tư Lý Chu Nguy. Mẹ: An thị. Con: Lý Toại Xử. Con gái: Lý Ngữ Trĩ.
- Lý Giáng Lương (Trọng): Tử Phủ tiền kỳ [Ly Hỏa]. Con thứ năm Lý Chu Nguy. Vợ: Dương Điền U. Sư phụ: Thôi Quyết Ngâm.
- Lý Giáng Niên (Trọng): Trúc Cơ tiền kỳ [Ngọc Đình Tướng]. Con thứ sáu Lý Chu Nguy. Tướng mạo kỳ xấu (do điều hòa âm dương thất bại). Bị đày ra quần đảo Quần Di.
- Lý Khuyết Uyển (Bá) (Tố Uẩn Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Toàn Đan]. Tên gốc: Lý Thù Uyển. Cha: Lý Bảo Đà. Thanh Lục [Minh Hối Đạo Huyền].
- Lý Giáng Thuần (Quý): Trúc Cơ đỉnh phong [Hương Cụ Trầm]. Kiếm Tiên [Thanh Nguyệt Kiến Hợp Vạn Lân Quy Hương Kiếm]. Cha: Lý Chu Lạc. Mẹ: Bàng Vân Khinh. Sư phụ: Kiều Văn Lưu.
- Lý Giáng Tông (Bá): Trúc Cơ tiền kỳ [Trĩ Ly Hành]. Cha: Lý Chu Phưởng. Con: Lý Toại Tình. Luyện khí sư.
- Lý Giáng Ngô (Bá): Tu đạo thống Tiểu Thất Sơn. Cha: Lý Chu Hoạn. Con: Lý Toại Ninh. Chết trong loạn Hoang Dã.
- Lý Khuyết Nghi (Bá): Trúc Cơ trung kỳ. Cha: Lý Chu Phưởng. Chồng: Tư Mã Huân Hội. Sư phụ: Linh Nham Tử.
- Lý Khuyết Tích (Bá): Trúc Cơ đỉnh phong [Uẩn Bảo Bình]. Sư phụ: Thiên Ly Tử.
Thế hệ thứ 16 (Toại Ngữ)
- Lý Toại Ninh (Bá): Giả Tử Phủ [Tư Thiên]. Cha: Lý Giáng Ngô. Sư phụ: Lưu Trường Điệp. Thiên Tố gia trì (Giả).
- Lý Toại Khoan (Bá): Trúc Cơ tiền kỳ [Minh Tâm Diên]. Cụ cố: Lý Thừa Tể.
- Lý Toại Hoàn (Trọng): Trúc Cơ đỉnh phong [Cửu Trọng Hóa]. Cha: Lý Giáng Lũng. Vợ: Đinh Dư Tinh.
- Lý Toại Tình (Bá): Cha: Lý Giáng Tông.
- Lý Toại Xử (Trọng): Cha: Lý Giáng Hạ. Mẹ: Trâu Huề.
- Lý Ngữ Trĩ (Trọng): Cha: Lý Giáng Hạ. Mẹ: Trâu Huề. Chồng: Lâm Tài Nhân.
- Lý Ngữ Tuế (Trọng): Cha: Lý Giáng Lũng. Mẹ họ Hoàng. Chồng: Trần Thao Trác.
- Lý Ngữ Dao (Trọng): Cháu gái Lý Chu Đạt.
- Lý Ngữ Già (Trọng): Cháu gái Lý Chu Đạt.
Thế hệ thứ 17 (Thanh Nguyên)
- Lý Thanh Công (Thúc): Thai Tức. Cha: Lý Uyên Khâm (quá kế).
- Lý Thanh Đa (Thúc): Cha: Lý Uyên Khâm (quá kế).
Tiểu Tông Chi Mạch
- Lý Vấn: Trúc Cơ tiền kỳ [Đình Trung Vệ].
- Lý Thư: Luyện Khí hậu kỳ. Chết trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Lý Để: Luyện Khí trung kỳ. Chết trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Lý Thu Dương: Luyện Khí. Tên gốc: Diệp Thu Dương. Cha: Lý Thừa Phúc. Vợ: Con gái Trần gia. Đồ đệ: Trần Mục Phong. Mất do hết thọ.
- Lý Ngạn Thạc: Luyện Khí. Vợ: Trần thị. Con: Lý Huân. Thuộc hạ của Lý Giáng Lũng.
- Lý Thừa Phúc: Phàm nhân. Tên gốc: Diệp Thừa Phúc. Con: Lý Thu Dương. Cậu: Lý Mộc Điền. Mất do hết thọ.
- Lý Diệp Thịnh: Phàm nhân. Em: Lý Diệp Sinh. Chết bởi Lý Hạng Bình.
- Lý Diệp Sinh: Phàm nhân. Con: Lý Tạ Văn. Con gái: Lý Phi Nhược. Anh: Lý Diệp Thịnh. Tự sát sau khi Lý Hạng Bình chết.
- Lý Tạ Văn: Phàm nhân. Cha: Lý Diệp Sinh. Con: Lý Bình Dật.
- Lý Phi Nhược: Phàm nhân. Cha: Lý Diệp Sinh. Chồng: An Chuy Hôn.
- Lý Bình Dật: Phàm nhân. Cha: Lý Tạ Văn. Lấy cái chết tạ tội sau khi Lý Uyên Tu mất.
- Lý Đông Đê: Phàm nhân. Vu khống Lý Thù Á.
- Lý Bảo Đà: Phàm nhân. Con: Lý Thù Á. Con gái: Lý Khuyết Uyển.
- Lý Thù Á: Phàm nhân. Cha: Lý Bảo Đà. Em gái: Lý Khuyết Uyển.
- Lý Huân: Cha: Lý Ngạn Thạc. Chết trong sự kiện Tây Án Huyết Thư.
Khách Khanh Ngoại Thích
- Kiều Văn Lưu (Tam Nghi Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Thiếu Âm]. Đồ đệ: Lý Giáng Thuần.
- Lưu Trường Điệp (Viễn Biến Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Khố Kim]. Thiên Tố gia trì. Đồ đệ: Lý Toại Ninh. Trận sư.
- Doãn Giác Hí (Huống Hoằng Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Tu Việt]. Cha: Doãn Hương.
- Thôi Quyết Ngâm (Thanh Phượng Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Minh Dương]. Đồ đệ: Lý Giáng Lương.
- Liêm Ác (Thành Duyên Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Toàn Đan]. Sư phụ: Liêm Đống.
- Lý Ô Sao: Giả Tử Phủ [Phủ Thủy]. Bị Lý Uyên Giao và Khổng Đình Vân đánh bại, sau được Lý Uyên Giao đưa về tộc thu phục. Sau được phái đến Thanh Trì Tông phò tá Lý Hi Trị. Được Lý Khuyết Uyển mượn Huyền Hành Sắc Đan (Linh bảo Hành Chúc) sắc phong làm Tử Phủ yêu vật.
- Công Tôn Bách Phạm: Trúc Cơ đỉnh phong [Kính Long Vương]. Em: Công Tôn Bách Vân.
- Yến Hổ: Trúc Cơ hậu kỳ [Cụ Quỷ Âm]. Hổ yêu.
- Diệu Thủy: Trúc Cơ hậu kỳ [Quy Lưu Xứ].
- Lý Kết: Trúc Cơ hậu kỳ. Nguyên Đại Mộ Pháp Giới / Triệu Tướng.
- Hạ Thụ Ngư: Trúc Cơ hậu kỳ [Bạch Ly Tâm]. Chồng: Lý Chu Minh.
- Lý Thất Vân: Trúc Cơ trung kỳ. Hà Diêu (Cá đuối). Được Đông Phương Hợp Vân tặng cho Lý Hi Trị tại Địa Uyên.
- Khúc Bất Thức: Trúc Cơ trung kỳ [Tàng Nạp Cung].
- Bạch Viên: Trúc Cơ trung kỳ [Bão Thạch Miên]. Khánh Không Tự → Đồ Quân Môn → Vu Gia → Lý Gia. Được Lý Huyền Tuyên cứu, phụ trách quản lý linh dược.
- Tôn Bách: Trúc Cơ trung kỳ [Tiêu Trọng Lâm]. Nguyên khách khanh Huyền Nhạc Môn.
- Ôn Di: Trúc Cơ tiền kỳ [Thoa Ma Lĩnh]. Em: Ôn Sơn. Chết bởi Tùy Quan.
- Ôn Sơn: Trúc Cơ tiền kỳ [Thoa Ma Lĩnh]. Anh: Ôn Di. Chết bởi Tùy Quan.
- Địch Lê Do Giải: Trúc Cơ tiền kỳ [Lâu Kim Thạch]. Bắc Sơn Việt Vương đời thứ hai.
- Giang Hồ Tử / Cao Hí Giang: Trúc Cơ. Mất do hết thọ.
- Lâm Nguyên: Trúc Cơ. Tổ tiên: Lâm Thọ Nghiệp. Nguyên Thục Tướng.
- Tiều Nhạc: Trúc Cơ [Mẫu Sát Hỏa]. Sư phụ: Lý Hi Minh. Đan sư.
- Tiêu Quy Loan: Luyện Khí tầng 9. Chồng: Lý Uyên Giao. Con: Lý Hi Trị. Con gái: Lý Nguyệt Tương. Anh: Tiêu Quy Đồ. Đột phá Trúc Cơ thất bại thân vong.
- Sa Ma Lý: Luyện Khí hậu kỳ. Cha: Mộc Tiêu Man. Con: Lý Ký Man. Đông Sơn Việt Chi Chủ đời thứ ba. Chết trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Lý Ký Man: Luyện Khí tầng 9. Cha: Sa Ma Lý. Mẹ: Bàng hệ Lý gia Bá mạch. Đông Sơn Việt Chi Chủ đời thứ tư. Đột phá Trúc Cơ thất bại thân vong.
- Tông Ngạn: Luyện Khí tầng 7.
- Địch Lê Quang: Luyện Khí tầng 6.
- Lý Thất Lang: Luyện Khí tầng 3.
- Phú Giải: Luyện Khí tiền kỳ. Huyền Nhạc Môn → Lý Gia. Do châm ngòi ly gián nên bị Khổng Cô Tích đánh chết.
- Vạn Kỳ: Tâm phúc của Lý Giáng Hạ.
- Hồ thị: Luyện Khí. Chồng: Lý Thừa Liêu. Con: Lý Chu Nguy.
- Hồ Kinh Nghiệp: Luyện Khí.
- Đỗ Đấu: Luyện Khí. Từng đảm nhiệm chức Thủ tướng Sàn Quan của Bắc Sơn Việt.
- Thị Nhi: Khai tuệ linh tu. Sơn Thị (Quả hồng núi).
- A Hội Lạt: Linh Sơ Luân.
- Lư Uyển Dung: Linh Sơ Luân. Chồng: Lý Huyền Lĩnh. Đột phá Luyện Khí thất bại, mất do hết thọ.
- Vạn Thiên Cừu: Chu Hành Luân. Tên gốc: Vạn Thiên Cảnh. Sau khi Vạn gia diệt vong thì đầu quân cho Lý gia. Chết bởi Thanh Trì Đồ Lê Hạ Quận.
- Nhuế Quỳnh Thố: Chu Hành Luân. Nguyên gia chủ Nhuế gia ở bờ đông Vọng Nguyệt Hồ.
- Mộc Nha Lộc: Phàm nhân. Con: Lý Uyên Giao. Anh: Mộc Tiêu Man. Thất phu nhân của Lý Huyền Tuyên. Mất do hết thọ.
- Nghiêm Khoái: Gia bộc của Lý Toại Tình. Do thao túng vật giá nên bị Lý gia chém đầu theo luật.
Thiên Hạ Liệt Quốc
- Miền Bắc: Hạ → Chu → Ngụy → Tề → Lương → Triệu/Yên
- Miền Nam: Hạ → Chu → Sở → Sở/Ninh → Ngô/Việt/Từ → Tống/Thục
Chu Triều (Đâu)
Nổi danh với Hỏa Đức, sau khi Chân Quân chết, quốc tự bị Tấn làm tuyệt.
- Vị Đế duệ chủ chính nào đó: Kim Đan. Quả vị [Thượng Nghi]. Chân Quân thứ ba của Chu triều. Mất tích.
- Thiên Tiêu Thần Quân: Kim Đan.
Ngụy Quốc (Đâu)
- Lý Càn Nguyên (Minh Hoa Hoàng Nguyên Ngự Thế Đế Quân / Quan Nguyên Đế Quân): Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Minh Dương]. Ngụy Thái Tổ. Thu nạp kẻ sĩ trong sạch trong thiên hạ lập Chiêu Nguyên Tiên Phủ. Sau khi bạo bệnh chết, cùng với Quả vị bị Thiên Hà dùng Hà Sơn (Tiên khí) và một phần ba thần thông (24 đạo hà quang) trấn áp tại Cửu U.
- Thôi Ngạn (Thượng Diệu Chân Quân): Kim Đan. Dư vị [Minh Dương] Thượng Diệu. Đã chết.
- Ngụy Nguyên Đế: Kim Đan. Dư vị [Minh Dương] Dương Cực. Đã chết.
- Thôi ?: Kim Đan [Minh Dương]. Đã chết.
- Ngụy Cung Đế: Thần Đan [Minh Dương]. Em: Lý Quảng Hanh. Ngụy Lý Bạch Lân. Ngã nát bấy trước mặt mọi người.
- Thôi Mạc (Đông Ly Chân Nhân): Thần Đan [Minh Dương] → Tử Phủ đỉnh phong [Minh Dương]. Trước tu hành tại Chiêu Nguyên Tiên Phủ, sau khi thần thông viên mãn thì nhập triều tu hành, làm quan đến chức Thái Phó, Trấn Đài Sùng Văn Xu Quan. Sau khi Ngụy diệt vong, di cư đến Việt Quốc cùng Đông Hỏa lập nên Đông Ly Tông. Có thể đã bạo vong do trọng thương không lành.
- Thu Di Tập Ma Loan Tướng: Thần Đan [Minh Dương]. Chết tại Mạc Bắc.
- Khai Quốc Lục Vương: Huyền Cực (Thôi), Chiêu Minh (Doãn), Bại Dương (Liêm), Dung Khâm, Thu Di (Tư Đồ), Loan Phù (Thượng Quan). Tử Phủ đỉnh phong, lần lượt ngã xuống.
- Cảnh Vương: Tử Phủ đỉnh phong [Minh Dương]. Cha: Ngụy Vũ Đế. Anh: Ngụy Chương Đế. Cầu Kim (Thái Dương Nhuận Vị) thất bại thân vong.
- Dâm Thành Hầu: Tử Phủ trung kỳ [Mẫu Hỏa]. Đã chết.
- Giác Dương Vương: Tử Phủ. Tiên tổ Đàn Sơn Lý Thị. Đã chết.
- Lý Đạo Bình (Hoa Dương Vương): Tử Phủ [Minh Dương]. Con: Lý Thứ. Chết bởi Thạch Trường.
- Lý Thứ: Tử Phủ [Minh Dương]. Cha: Lý Đạo Bình. Con: Lý Quảng Phù. Chết bởi Hi Quang Phân Nghi Bảo Đài.
- Lý Quảng Phù: Tử Phủ. Cha: Lý Thứ. Để lại Hoa Dương Vương Việt tại Đông Ly Tông. Đã chết.
- Lý Quảng Hanh: Tử Phủ [Minh Dương]. Anh: Ngụy Cung Đế. Được Ngụy Cung Đế ban Càn Dương Trạc. Đã chết.
- Lý Huân Toàn: Tử Phủ [Minh Dương]. Thái tử. Chết bởi Thạch Trường. Hồn phách bị giam ở Phần Uyên.
- Lý Huyền: Tử Phủ [Minh Dương]. Đã chết.
- Lý Lợi: Tử Phủ [Minh Dương]. Thông qua Đế Sắc Lệnh Phàm Nhân Giác Sùng Kinh hoàn thiện Quân Sát Chiêu Tâm Kinh, khiến [Thiên Hạ Minh] không cần phối vị cũng có thể tu thành. Đã chết.
- Liêm Phù: Tử Phủ. Đã chết.
- Thôi Tuấn: Tử Phủ. Đã chết.
- Ngụy Huyên: Tử Phủ [Hi Khí]. Thiên Tồi Tướng Quân. Đã chết.
- Thác Bạt Lăng: Tử Phủ. Chết bởi Hầu Mạc Trần thị.
- Cao Hôn: Tử Phủ. Đã chết.
- Tiều Trụ: Tử Phủ. Chết bởi Tề Tướng.
- Tư Mã Quân: Tử Phủ. Trấn thủ Giang Ngạn cho Ngụy Quốc. Đã chết.
- Giang Lăng Vương: Tử Phủ. Con: Thiên Vũ. Thủ Huyền Chân Sơn cho Ngụy Quốc. Đã chết.
- Thôi Ngạc: Tử Phủ [Minh Dương]. Đan sư. Tác giả Lân Quang Huy Dương Đan Quyển. Hiện là Quỷ chết oan dưới Âm Ty.
- Doãn Tranh: Tử Phủ. Đã chết.
Ninh Quốc (Đâu)
Ngụy Quốc diệt vong, chư tu nam hạ, bị Sở Vương chặn ở Giang Bắc. Các nhà Tư Mã, Tô, Si, Tiêu… lấy Giang, Lý làm đầu, lập quốc Đại Ninh, phụng Ngụy chính sóc, Tiên giáo là Uyển Lăng Thượng Tông.
- Thiên Vũ Chân Quân: Kim Đan. Quả vị [Chân Khí]. Cha: Giang Lăng Vương. Chết ở Thiên Ngoại.
Tề Quốc
- Khất Ký Thán La / Thạch Trường: Kim Đan tiền kỳ. Quả vị [Hi Khí]. Tề Cao Tổ. Nguyên là Định Bắc Tướng Quân của Ngụy, sau khi diệt Ngụy mưu đoạt Kim Đức, do Trương Nguyên Vũ tính kế thất bại mà thân vong.
- Thiện Thanh Đạo Nhân: Thần Thông đỉnh phong [Đoài Kim]. Quốc sư. Hóa thân của Trương Nguyên Vũ.
- Tương Lý Trường Thị: Tử Phủ [Canh Kim]. Khi Hi Tề thay Ngụy, dùng “Kim Khứ Cố” tru sát Cựu Ngụy Thái Tôn.
Lương Quốc
- Thác Bạt Huyền Đàm (Thiên Thành Chân Quân): Kim Đan. Quả vị [Thúy Khí]. Em: Thác Bạt Huyền Tán. Lương Thái Vũ Đế. Diệt Bắc Tề, chém Giao Long, giết Phượng Lân lập quốc. Chết bởi Ly thuộc.
- Khoái Ly (Thiếu Dương Ma Quân / Tạ Khanh Chân Quân): Đạo Thai. Quả vị [Thiếu Dương]. Tại Huyền là Quách Dương Thiếu Hoa Huyền Quân, tại Đạo là Thiên Chỉ Thiếu Dương Huyền Tạ Chân Quân. Sư phụ: Trường Túc. Đệ tử Tử Đài Huyền Tạ Tông / Truyền nhân Cửu Túc Ác Đạo. Nhân lúc Vương Nguyên Thụ qua đời, Quả vị bỏ trống, vượt qua Hi Dương Quan chứng Thiếu Dương. Tại đảo Phân Khoái bị Doanh Trắc chia làm ba.
- Thác Bạt Tuấn: Tử Phủ đỉnh phong. Lương Thái Tử. Cầu Kim (Thái Dương Nhuận Vị) thất bại thân vong.
- Thác Bạt Huyền Tán: Tử Phủ. Anh: Thác Bạt Huyền Đàm.
- Hạ Thạch Bình Chương: Tử Phủ đỉnh phong [Tu Việt]. Chết bởi Thác Bạt Huyền Đàm.
Triệu Quốc
- Phụ Thích Ngoan: Luyện Khí. Cha: Phụ Thích Khuyển. Triệu Đế.
- Phụ Thích Diên: Kim Đan tiền kỳ. Quả vị [Thân Quỳ]. Triệu Chiêu Vũ Đế. Băng hà tại Ngâm Thành Quận.
- Phụ Thích Tử Chu: Tử Phủ. Đã chết.
- Phụ Thích Đảng Lặc: Triệu Lễ Tông. Lên ngôi sau khi cha Phụ Thích Diên chết. Đón Thất Đạo vào kinh.
- Phụ Thích Khuyển: Triệu Ai Đế. Con: Phụ Thích Ngoan.
- Vệ Huyền Nhân (Huyền Lâu Chân Nhân): Tử Phủ hậu kỳ [Quyết Âm]. Sư phụ: Đào Bình. Hàn Vương / Quốc sư.
- Khương Nghiễm: Tử Phủ hậu kỳ [Quy Thổ]. Thần Uy Tướng Quân.
- Cố Du: Tử Phủ hậu kỳ [Hợp Thủy].
- Tông Thường: Tử Phủ trung kỳ [Quyết Âm]. Sư thúc: Đài Tất.
- Công Tôn Bi: Tử Phủ trung kỳ [Hi Khí]. Bạn tốt: Bi Cố. Thần Giao Tướng Quân. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Thang Tạp Dư: Tử Phủ trung kỳ [Quy Thổ].
- Chu Phụng: Tử Phủ tiền kỳ [Lục Thủy].
- Đài Tất: Tử Phủ [Quyết Âm]. Sau đầu quân cho Thích (Phật), Tam Thế Ma Ha, Không Vô Đạo.
- Triệu Đức Chi: Tử Phủ.
Yên Quốc / Mộ Dung
- Mộ Dung Đắc Thường: Tử Phủ đỉnh phong. Yên Vương. Đã chết.
- Mộ Dung Giải: Nghi ngờ Kim Đan. Yên Tuyên Đế.
- Mộ Dung Hạ (Thiện Hạ): Cửu Thế Ma Ha. Từ Bi Đạo.
- Mộ Dung Vĩ Điện: Tử Phủ đỉnh phong [Tẫn Thủy].
- Mộ Dung Nhan: Tử Phủ trung kỳ [Tẫn Thủy].
- Mộ Dung Nhĩ: Tử Phủ. Đã chết.
- Lương Cúc Sư: Tử Phủ đỉnh phong.
- Mộ Dung Ân: Pháp Sư. Chết bởi Trương Thu Thủy trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Mộ Dung Vũ: Trúc Cơ. Chết bởi Lý Huyền Phong.
- Mộ Dung Cung: Trúc Cơ.
Ngô Quốc
- Tiêu Từ: Tử Phủ. Nguyên thần tử nước Sở. Được Âm Ty giúp đỡ cướp đoạt Giang Nam từ nước Sở lập ra nước Ngô. Đã chết.
- Tiêu Tư An: Hậu Chủ. Đã chết.
- Tiêu Đỗ Quyên: Quận chúa. Đã chết.
Tống Quốc / Dương (Đâu)
- Dương Trọc: Tử Phủ [Chân Khí]. Tống Đế.
- Dương Kim Tân: U Âm Ty Phán [Trích Khí].
- Dương Thiên Nha (Quan Huyền Chân Nhân): Tử Phủ. Sau khi thành Tử Phủ trở thành hóa thân của Dương Kim Tân.
- Dương Công Tào: Âm Thần [Trích Khí]. Con: Dương Duệ Nghi. Con gái: Dương Tiêu Nhi. Cầu Kim thất bại chuyển thành Âm Thần.
- Dương Duệ Nghi (Lộc Thao Chân Nhân): Tử Phủ hậu kỳ [Thượng Vu]. Cha: Dương Công Tào. Đại Tướng Quân.
- Tham Phủ Chân Nhân: Tử Phủ. Tiên tổ Dương thị. Tu hành dưới trướng Tư Thiên. Đã chết.
- Lý Chu Nguy (Minh Hoàng Chân Nhân): Tử Phủ hậu kỳ [Minh Dương]. Cha: Lý Thừa Liêu. Mẹ: Hồ thị. Mệnh số Xu Dương. Thanh Lục [Minh Chương Nhật Nguyệt]. Ngụy Vương.
- Trần Dận (Dự Thủy Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Phủ Thủy]. Dự Dương Vương.
- Lưu Bạch (Trúc Sinh Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Ngọc Chân] / Trì Huyền [Chân Khí]. Đế duệ nước Sở. Tổ tiên: Lưu Nghi. Tĩnh Hải Đô Hộ. Tự vẫn, sau khi chết được phong Quốc Công.
- Tư Đồ Hoắc: Tử Phủ trung kỳ [Canh Kim] / Trì Huyền [Chân Khí]. Bình Hoài Tướng Quân / Thang Kim Tiết Độ. Nghi ngờ chuyển thế.
- Liêm Đống (Hiến Diêu Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Mậu Thổ]. Sư phụ: Trừ Long. Chị: Liêm Mi. Đồ đệ: Liêm Ác. Bị Đại Dục Đạo vây công tại Thang Đao Sơn dẫn đến dầu hết đèn tắt, sau về Quá Lĩnh Phong tọa hóa. Sau khi chết được phong Bạch Hải Tiết Độ.
- Trương Duẫn (Thường Vân Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Canh Kim]. Giả làm Ma tu lập ra Xứng Vân Môn. Triệu → Tống. Tiên Nghi Ty.
- Bạch Tử Vũ (Nghiệp Cối Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Đô Vệ]. Lập ra Bạch Nghiệp Đô Tiên Đạo. Triệu → Tống. Tiên Nghi Ty.
- Lân Cốc Lan Ánh (Ánh Gia Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Tịnh Hưu]. Nam Gia Vương.
- Ninh Uyển (Thu Hồ Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Hàn Khí]. Trận sư. Tiên Nghi Ty.
- Dịch Thù Tụ (Đinh Lan Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Tử Khí]. Sư phụ: Hám Nhứ Vũ. Đồ đệ: Thiên Ly Tử. Trận sư. Tiên Nghi Ty.
- Hám Tử Ngọc (Văn Thanh Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Tử Khí]. Đồ đệ: Nghê Tán. Trăn Tử Các.
- Lý Giáng Lương: Tử Phủ tiền kỳ [Ly Hỏa] / Trì Huyền [Chân Khí]. Con thứ năm Lý Chu Nguy. Vợ: Dương Điền U. Sư phụ: Thôi Quyết Ngâm. Lê Châu Khai Quốc Công / Phụng Vũ Điện Khu Mật Huyền Sứ.
- Lý Giáng Lũng: Trì Huyền [Chân Khí] / Trúc Cơ đỉnh phong [Yết Thiên Môn]. Con thứ ba Lý Chu Nguy. Mẹ: Trần Thược. Con: Lý Toại Hoàn. Con gái: Lý Ngữ Tuế.
- Lý Giáng Hạ: Trì Huyền [Chân Khí] / Trúc Cơ đỉnh phong [Yết Thiên Môn]. Con thứ tư Lý Chu Nguy. Mẹ: An thị. Con: Lý Toại Xử. Con gái: Lý Ngữ Trĩ. Phụ Dương Hầu.
- Dương Duệ Tảo: Trì Huyền [Chân Khí]. Em gái thứ 11: Dương Tiêu Nhi. Bình An Hầu.
- Trần Vấn Nghiêu: Trì Huyền [Chân Khí]. Con: Trần Thao Trác.
- Tư Mã Huân Hội: Trì Huyền [Chân Khí] / Trúc Cơ đỉnh phong [Không Ứng Tán]. Đệ tử thứ ba của Lý Hi Trị. Vợ: Lý Khuyết Nghi.
- Dương Tiêu Nhi: Trúc Cơ hậu kỳ [Uẩn Bảo Bình]. Chồng: Lý Hi Trị. Con: Lý Thừa Hoài. Cha: Dương Công Tào.
- Dương Hội: Trúc Cơ tiền kỳ. Cha: Dương Trọc. Đại Hoàng tử.
- Dương Điền U: Trúc Cơ. Chồng: Lý Giáng Lương. Trưởng Công chúa.
- Dương Quýnh: Trúc Cơ. Cha: Dương Trọc. Nhị Hoàng tử.
- Dương Giao: Tu Phục Khí Dưỡng Tính Đạo. Cha: Dương Trọc. Tam Hoàng tử.
- Lý Chu Lạc: Trúc Cơ tiền kỳ [Kim Thú Vũ]. Cha: Lý Thừa Hoài. Mẹ: Đinh thị. Vợ: Bàng Vân Khinh. Con: Lý Giáng Thuần. Phụng Chân Quang Vân Sứ / An Dương Hầu.
- Khổng Hạ Tường: Trúc Cơ tiền kỳ. Khí Tà Hầu.
- Lý Toại Xử: Cha: Lý Giáng Hạ. Mẹ: Trâu Huề.
- Trâu Huề: Con: Lý Toại Xử. Con gái: Lý Ngữ Trĩ. Thị nữ của Lý Giáng Hạ. Tu Quyết Âm. Xuất thân Đàm Lâm Nguyên.
- Dương Phức
- Tư Nguyên Lam
- Tư Huân Lũng
- Trịnh Thư Nghiêm
Thục Quốc / Trường Hoài Sơn / Khánh (Thanh)
Thanh Huyền Đại Đạo Cung Hoa Thái Dương Đạo Quỹ, hiện tự xưng là Trường Hoài Đạo Thống.
- Khánh Trường Hoài (Thái Ích Chân Quân): Kim Đan hậu kỳ. Nhuận vị [Quy Thổ]. Sư phụ: Doanh Trắc. Sau trận Đại Lăng Xuyên thì ngả về Lạc Hà.
- Thị Thần: Thần Đan [Quy Thổ].
- Khánh Đình: Thần Thông [Chân Khí]. Phục Khí Dưỡng Tính Đạo. Thục Đế. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Khánh Đường Nhân (Bình Văn Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Chân Khí]. Con: Khánh Tế Phương. Đan sư. Sau khi chuyển thế chết bởi Khánh Đình.
- Khánh Vân Dương: Tử Phủ đỉnh phong [Khố Kim].
- Khánh Tế Phương (Tư Ngọ Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Tuyên Thổ]. Cha: Khánh Đường Nhân. Được Khánh Đường Nhân dùng Minh Phương Huyền Nguyên điều hòa Quyết Âm sinh ra. Đại Tướng Quân.
- Khánh Trạc (Quan Lan Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ. Thiếp: Tôn Miểu Thanh.
- Bình Nghiễm Chân Nhân: Tử Phủ hậu kỳ [Quy Thổ].
- Võ Dung Chân Nhân: Tử Phủ hậu kỳ [Ngọc Chân]. Họ Nhâm.
- Lý Mục Nhạn: Tử Phủ tiền kỳ. Cha: Lý Hàm Duyên. Công thần Huyền Vũ Linh Dực. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Mạc Trừ Ách: Tử Phủ tiền kỳ [Ngọc Chân] / Trì Huyền [Chân Khí]. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Phúc Ân Vương: Tử Phủ.
- Tống Vân Bạch: Trúc Cơ trung kỳ. Người phụ nữ của Lâm Phong. Sư phụ: Tôn Miểu Thanh.
- Sơn Tào Tử: Trúc Cơ trung kỳ [Cao Trạch Trị]. Chết bởi Lý Giáng Thuần.
- Tôn Miểu Thanh: Người phụ nữ của Khánh Trạc. Đồ đệ: Tống Vân Bạch.
- Tôn Sưu Vân
Tượng Hùng Quốc / Thắng Bạch Điện (Thông)
- Tây Yến Chân Quân (Tây Vĩnh Trung Thắng Bạch Yến Chân Quân): Kim Đan. Dư vị [Thiếu Dương]. Một trong ba phần Thiếu Dương. Bất hòa với Lạc Hà Sơn. Ác oán kinh người.
- Ân Liệt: Tử Phủ [Thiếu Dương]. Thắng Bạch Đạo Chủ / Tượng Hùng Quốc Chủ.
- Tượng Hùng Ngũ Minh Chi Nhất: Tử Phủ [Thiếu Dương]. Đan sư.
Thiết Phất Quốc / Hách Liên
- Hách Liên Vô Cương: Tử Phủ trung kỳ [Sát Khí]. Quốc chủ. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Hách Liên Ngột Mãnh: Tử Phủ tiền kỳ [Sát Khí].
- Hách Liên Phiếm: Tử Phủ [Toàn Đan]. Luyện khí sư. Bị vây giết.
- Hách Liên Bạc: Tiên tổ Hách Liên thị.
- Hách Liên Trường Quang: Trúc Cơ trung kỳ. Vợ: Lưu Tiếu. Chết bởi Lý Huyền Phong trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Hách Liên Trường Vũ: Trúc Cơ.
- Hách Liên Trường Ứng: Trúc Cơ.
- Lưu Tiếu: Trúc Cơ tiền kỳ. Chồng: Hách Liên Trường Quang. Chết bởi Lý Thanh Hồng trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
Tam Tông Thất Môn
Thanh Trì Tông – (Thanh)
Thuộc: Thanh Huyền Đại Đạo Cung Hoa Thái Dương Đạo Quỹ
- Đỗ Thanh (Thái Thanh Chân Quân / Lục Thủy Ngọ Nguyên Phù Ngữ Chân Quân / Thanh Nguyên Lục Thủy Chân Quân): Kim Đan sơ kỳ, quả vị [Lục Thủy], sư phụ là Doanh Trắc.
- Tùy Quan Chân Nhân: Tử Phủ đỉnh phong [Lục Thủy], thành tựu nhờ Thanh Huyền Diệu Pháp khi Đỗ Thanh thành đạo.
- Trì Thụy: Tử Phủ đỉnh phong [Lục Thủy], Cầu Kim (dư vị Lục Thủy) thất bại, thân chết.
- Trì Úy (Nguyên Thôi Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Lục Thủy], Cầu Kim (dư vị Lục Thủy) thất bại, thân chết.
- Tư Bá Tu (Nguyên Tu Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Chính Mộc], đồ đệ Đạm Đài Cận, Cầu Kim (Tập Mộc Nhuận vị) thất bại, thân chết.
- Trì Bộ Tử (Bộ Tử Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Lục Thủy], đỉnh Bộ Tử. Minh Nhuận Phủ Thủy Thực Nhuận Tẫn Thủy, một trong những biến số do Lục Giang Tiên mưu tính.
- Đường Nguyên Ô (Nguyên Ô Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ, con Đường Nhiếp Thành, Luyện khí sư, đỉnh Nguyên Ô, thọ hết.
- Ninh Thiều Tiêu (Nguyên Tố Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ [Lục Thủy], đỉnh Động Tuyền, quan hệ không cạn với Lý Giang Quần được tặng Tân Dậu Lục Trạch Ấn (Lục Thủy Cổ Linh Bảo), do Đỗ Thanh tính kế tự tuyệt đạo đồ, bị Lục Thủy Kim Tính phản phệ thọ hết mà chết.
- Ninh Uyển (Thu Hồ Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ [Hàn Khí], Trận sư, Tông chủ.
- Đạm Đài Cận (Phù Trì Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ [Hồng Hỏa], sư phụ Tư Bá Tu, cựu Tông chủ.
- Ninh Văn Nguyệt: Tử Phủ [Thái Âm], đỉnh Nguyệt Hồ, đã chết.
- Tư Mã Hộc: Tử Phủ, đã chết.
- Trì Chích Vân: Trúc Cơ đỉnh phong, em Trì Chích Yên, cựu Tông chủ, khi đột phá Tử Phủ bị Lý Khám / Lý Tượng Nghiệp hại chết.
- Trì Bộ Hoa: Trúc Cơ đỉnh phong, chết bởi Lý Hi Trị.
- Lý Ân Thành: Trúc Cơ đỉnh phong, cha Lý Đề, con Lý Tuyền Đào, em Lý Ân Hi, Đan sư, Ngụy Lý, đỉnh Phủ Thần, đột phá Tử Phủ thất bại thân chết.
- Đường Nhiếp Thành: Trúc Cơ đỉnh phong, cha Đường Nguyên Ô, Luyện khí sư, đỉnh Nguyên Ô, đột phá Tử Phủ thất bại thân chết.
- Đường Nhiếp Đô: Trúc Cơ đỉnh phong, đỉnh Nguyên Ô, đại chiến Nam Bắc lần 1 phản bội đầu quân cho Thích giáo, chết bởi Lý Huyền Phong.
- Đường Nhiếp Quận: Trúc Cơ đỉnh phong, đỉnh Nguyên Ô, đột phá Tử Phủ thất bại thân chết.
- Dư Túc: Trúc Cơ đỉnh phong, đỉnh Nguyên Ô, chết trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Mạc Trầm: Trúc Cơ đỉnh phong, đột phá Tử Phủ thất bại thân chết.
- Lân Cốc Hà: Trúc Cơ đỉnh phong [Trường Hà Vụ], con Lân Cốc Nhiêu, đột phá Tử Phủ thất bại chết.
- Lân Cốc Nhiêu: Trúc Cơ đỉnh phong, cha Lân Cốc Hà, đột phá Tử Phủ thất bại thân chết.
- Lý Huyền Phong: Trúc Cơ đỉnh phong [Lâu Kim Thạch · Thiên Kim Trụ], sở hữu Tiễn Ý, cha Lý Hạng Bình, mẹ Điền Vân, vợ Ninh Hòa Miên, ngoại thất Giang Ngư Nữ, Hôi Lục [Lực Quán Thiên Quân]. Đại chiến Nam Bắc lần 1 giết hết 18 Pháp sư rồi dầu hết đèn tắt, tọa hóa tại Vọng Nguyệt Hồ.
- Lý Hi Trị: Trúc Cơ đỉnh phong [Trường Hà Vụ], cha Lý Uyên Giao, mẹ Tiêu Quy Loan, vợ Dương Tiêu Nhi, con Lý Thừa Hoài, em gái Lý Nguyệt Tương, đại đệ tử của Viên Đoan, Bạch Lục [Thải Triệt Vân Cù], Cứu Thiên Các.
- Tiêu Nguyên Tư: Trúc Cơ hậu kỳ [Chu Đan Tham], đệ tử thứ ba của Tư Nguyên Bạch, đồ đệ Lý Hi Minh, đỉnh Thanh Tuệ, Đan sư.
- Ninh Hòa Viễn: Trúc Cơ hậu kỳ, chị Ninh Hòa Miên, đỉnh Động Tuyền, chết trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Úc Mộ Tiên: Trúc Cơ hậu kỳ [Tiêu Kim Động], con út Úc Tiêu Quý, sư phụ Đường Nguyên Ô, đồ đệ Phí Thanh Y, Luyện khí sư, đỉnh Nguyên Ô, mang theo mảnh vỡ Tiên Giám, bị Lý Uyên Giao / Lý Huyền Phong / Đồ Long Kiển / Tiêu Ung Linh vây giết tại Thận Kính Động Thiên.
- Vu Vũ Uy: Trúc Cơ hậu kỳ, em Vu Vũ Tiết, cháu Vu Phú Vũ, đỉnh Bàn Khí, chết bởi Thuần Nhất Đạo trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Ô Vệ Bạch: Trúc Cơ hậu kỳ, chết bởi Lý Hi Trị.
- Viên Hộ Ngạc: Trúc Cơ hậu kỳ [Mậu Tâm Nham], đỉnh Lân, đảo chủ Thái Át.
- Phệ La Nha: Trúc Cơ hậu kỳ [Vật Tra Ngã], sau khi gia nhập Thanh Trì Tông thì tách khỏi Lý Tiên Phong gia nhập Ninh thị, tham gia tiêu diệt Trì thị, thực chất vẫn ngầm liên lạc với Lý gia.
- Lâm Ô Ninh: Trúc Cơ hậu kỳ, sư phụ Ninh Uyển, đồ đệ Bàng Vân Khinh, cựu Tông chủ.
- Dương Tiêu Nhi: Trúc Cơ hậu kỳ [Uẩn Bảo Bình], chồng Lý Hi Trị, con Lý Thừa Hoài, cha Dương Công Tào, Cứu Thiên Các.
- Lý Uyên Khâm: Trúc Cơ hậu kỳ [Thiên Kim Trụ], cha Lý Huyền Phong, mẹ Ninh Hòa Miên, đỉnh Hiệt Khí.
- Toàn Y: Trúc Cơ trung kỳ [Hảo Công Lục], đỉnh Lăng Hà, họ hàng xa Toàn Ngọc Đoạn, chết bởi Thác Bạt Trọng Nguyên trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Trì Chích Hổ: Trúc Cơ trung kỳ, chết bởi Lý Hi Trị.
- Hạ Vân: Trúc Cơ trung kỳ, đỉnh Hiệt Khí, chết bởi Lý Hi Trị.
- Triệu Phúc: Trúc Cơ trung kỳ, chết bởi Lý Hi Trị.
- Lý Tuyền Đào: Trúc Cơ trung kỳ [Hợp Lê Uyên], cha Lý Ân Thành, cậu Vu Vũ Uy, vợ là em gái Tư Mã Thông Nghi, Ngụy Lý, đỉnh Phủ Thần.
- Đặng Dư Chi: Trúc Cơ trung kỳ [Dạ Quang Phủ], anh Đặng Cầu Chi, con Đặng Bất Ngôn, nguyên đỉnh Tiệt. Sau khi Trì thị bị diệt môn, vì lý do gia tộc cảm thấy nản lòng thoái chí, tách khỏi Thanh Trì Đặng gia đến gần đảo Thái Át lập nghiệp.
- Ninh Hòa Tĩnh: Trúc Cơ sơ kỳ, mẹ là đích nữ Trì thị, đỉnh Viễn Hình, chết bởi Lân Cốc Nhiêu.
- Viên Đoan: Trúc Cơ sơ kỳ [Thanh Tuyên Nhạc], đệ tử thứ tư của Tư Nguyên Bạch, đỉnh Thanh Tuệ, bị kẹt ở Lôi Vân Động Thiên, chết do Long Quân Thôn Lôi.
- Lý Xích Kính: Trúc Cơ sơ kỳ [Hồ Nguyệt Thu], Kiếm Tiên [Minh Nguyệt Thính Hợp Huyền Khuyết Thu Quang Kiếm], cha Lý Mộc Điền, mẹ Liễu Lâm Vân, đệ tử thứ bảy của Tư Nguyên Bạch, đỉnh Thanh Tuệ. Thông minh tuấn tú là Bạch Hồ, chết bởi Trì Úy / Tham Lục Phức.
- Phí Thanh Y: Trúc Cơ sơ kỳ [Di Thủy Hàn], cha Phí Đồng Ngọc, sư phụ Úc Mộ Tiên, chồng Tần Hiểm, con Tần Liễm Phục, đỉnh Nguyên Ô.
- Tư Nguyên Bạch: Trúc Cơ, em Tư Mã Nguyên Lễ, bạn tốt Vu Vũ Tiết, chủ đỉnh Thanh Tuệ, sau khi rời Thanh Trì bị Thang Thú Trích diệt.
- Vu Vũ Tiết: Trúc Cơ [Bạch Ngọc Bàn], anh Vu Vũ Uy, bạn tốt Tư Nguyên Bạch, đỉnh Linh Đẩu, chết bởi Trì Úy / Tham Lục Phức.
- Trì Chích Yên: Trúc Cơ, con Trì Húc Kiêu, anh Trì Chích Vân, đỉnh Nguyên Ô, chết trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Trì Lương Triết: Trúc Cơ, đỉnh Hoành Đạt, chết trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Trì Đống Thanh: Trúc Cơ, chết trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Trì Phù Bạc: Trúc Cơ, đã chết.
- Trì Phù Cử: Trúc Cơ, chết bởi An Hoài Thiên trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Trì Thiên Tinh: Trúc Cơ, chết bởi An Hoài Thiên trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Triệu Đình Quy: Trúc Cơ, đại đệ tử Ninh Uyển, đỉnh Nguyệt Hồ, chết bởi Mộ Dung Cung trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Ninh Hòa Miên: Trúc Cơ [Động Tuyền Thanh], em Ninh Hòa Viễn, chồng Lý Huyền Phong, con Lý Uyên Khâm.
- Dư Tu Hiền: Trúc Cơ, Luyện khí sư, đỉnh Nguyên Ô, chết bởi Quách Ách.
- Ninh Hòa Đức: Trúc Cơ, Tiên Cống Ty.
- Tần Hiểm: Trúc Cơ, vợ Phí Thanh Y, con Tần Liễm Phục, vì Tư Mã thị hại chết Trì Chích Vân, cựu Tông chủ, chết bởi Dương Trọc.
- Viên Thành Chiếu: Trúc Cơ, sư phụ Viên Đoan, đỉnh Thanh Tuệ, mất tích.
- Toàn Ngọc Đoạn: Trúc Cơ [Hảo Công Lục], đại đệ tử Lý Hi Trị, họ hàng xa Toàn Y, Cứu Thiên Các.
- Triệu Quân Uy: Trúc Cơ, nhị đệ tử Lý Hi Trị, Cứu Thiên Các.
- Trường Thiên Đạo Nhân: Trúc Cơ [Bí Bạch Hống], tổ sư đỉnh Trường Thiên, đã chết.
- Trương Linh Thư: Trúc Cơ [Bí Bạch Hống], đỉnh Trường Thiên, quan hệ không cạn với Khổng Hải Ứng, chết bởi Bạch Tử Vũ.
- Tống Phương Sơn: Trúc Cơ, chết bởi Trì Úy / Tham Lục Phức.
- Vu Phú Vũ: Luyện Khí tầng 9, đỉnh Linh Đẩu, tách khỏi Vu gia, chết trong đại chiến Nam Bắc lần 1.
- Trì Húc Kiêu: Luyện Khí tầng 2, cha Trì Chích Yên, cựu Tông chủ, chết bởi Tần Hiểm.
- Đặng Cầu Chi: Luyện Khí, em Đặng Dư Chi, đỉnh Nguyên Ô, chết bởi Trì Úy / Tham Lục Phức.
- Trì Phù Huyền: Luyện Khí, đã chết.
- Lý Khám: Luyện Khí, cha Lý Tuyền Đào.
- Lý Tượng Nghiệp: Luyện Khí, cha Lý Tuyền Đào.
- Đặng Bất Ngôn: Cha Đặng Dư Chi.
- Bàng Vân Khinh: Chồng Lý Chu Lạc, sư phụ Lâm Ô Ninh, con Lý Giáng Thuần.
- Tần Liễm Phục: Cha Tần Hiểm, mẹ Phí Thanh Y.
- Trì Bộ Tâm: Đã chết.
- Ninh Đỉnh Bá
- Tư Hồng Lãng
Kim Vũ Tông – (Thông / Thanh)
Thuộc: Thông Huyền Đại Đạo Xung Thế Kim Nhất, Thanh Huyền Đại Đạo Diễn Hoa Thượng Thanh Đạo Quỹ
- Trương Nguyên Vũ (Thái Nguyên Chân Quân / Kim Nhất Thái Nguyên Thượng Thanh Chân Quân): Kim Đan sơ kỳ, quả vị [Đoài Kim], kiếp trước là Vương Phồn, Hải Nội Tam Kim chi Diễn Hoa Thượng Thanh. Dư mà tẩu Nhuận, Nhuận mà làm Chủ, hai lần trêu đùa quần tiên thiên hạ, chủ đạo hai lần Canh Đoài chi biến; giúp xã tắc lật đổ Lôi Cung; hại chết ít nhất 4 vị Kim Đan là Lôi Cung Tôn Giả, Thạch Trường, Trình Hoàn, Thính Minh. Cực kỳ có khả năng là Đạo Thai tiếp theo, đối mặt với Lạc Hà Âm Ty chủ động nhượng bộ giữ tu vi Kim Đan sơ kỳ.
- Trương Thu Thủy (Thiên Ấp Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Toàn Đan].
- Trương Thiên Nguyên (Thiên Nguyên Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong, đã chết.
- Trương Dịch Cách: Tử Phủ đỉnh phong [Canh Kim], con Thiên Hoắc, Đạo tử.
- Trương Nhược Ngưng (Thiên Uyển Chân Nhân): Tử Phủ hậu kỳ [Hàn Khí], chồng Quách Thần Thông.
- Trương Kiêu Ích (Thiên Khuyết Chân Nhân): Tử Phủ hậu kỳ [Chân Hỏa].
- Thuần Thước Chân Nhân: Tử Phủ trung kỳ.
- Trương Duẫn (Thường Quân Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Canh Kim], giả làm ma tu lập ra Xưng Quân Môn.
- Thiên Hoắc Chân Nhân: Tử Phủ trung kỳ [Canh Kim], cha Trương Dịch Cách, Đan sư.
- Trương Đoan Nghiên: Tử Phủ sơ kỳ [Đoài Kim], ông nội Trương Duẫn.
- Thiên Động Chân Nhân: Tử Phủ.
- Trương Đan Ẩn: Tử Phủ.
- Tô Yến (Hoài Bình Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ [Khảm Thủy], Đan sư, chết bởi Lý Chu Nguy.
- Tề Vụ An (Tố Miễn Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ [Bảo Thổ], Đan sư, Huyền Diệu Quán, nghi ngờ chết bởi Tư Đồ Hoắc.
- Tề Thu Tâm (Phi Nguyên Chân Nhân): Tử Phủ, sư phụ Tề Vụ An, cựu thủ tịch đệ tử Huyền Diệu Quán.
Tu Việt Tông – (Thanh)
Thuộc: Thanh Huyền Đại Đạo Cung Hoa Thái Dương Đạo Quỹ
- Thái Việt Chân Quân (Huyền Loạn Ám Thế Phùng Việt Chân Quân): Kim Đan trung kỳ, quả vị [Tu Việt], sư phụ Doanh Trắc, mượn Lương diệt Triệu hưng lấy Chấp Bội thành đạo, lập ra Tu Quỳ Tông và Tu Việt Tông.
- Thượng Nguyên Chân Nhân (trước Kim Đan): Tử Phủ đỉnh phong [Ngọc Chân], Kiếm Tiên, đồ đệ Niên Ý.
- Thượng Miểu Chân Nhân: Tử Phủ.
- Niên Hạo (Động Đài Chân Nhân): Tử Phủ, sư phụ Thái Việt, cùng Thái Việt lập ra Tu Việt Tông, đã chết.
- Niên Ý: Tử Phủ [Ngọc Chân], sư phụ Thượng Nguyên.
Tử Yên Môn – (Đâu → Thanh)
Thuộc: Đâu Huyền Đại Đạo Uyển Lăng Đạo Quỹ → Thanh Huyền Đại Đạo Cung Hoa Thái Dương Đạo Quỹ
- Thái Hủ Chân Quân: Kim Đan, quả vị [Tử Khí], sư phụ Doanh Trắc, đã chết.
- Văn Thanh Trú (Tử Mộc Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Tử Khí].
- Khám Ức Vũ (Tử Phối Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Tử Khí], Cầu Kim (quả vị Tử Khí) thất bại thân chết.
- Dịch Thù Tụ (Đinh Lan Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ [Tử Khí], sư phụ Khám Ức Vũ, đồ đệ Thiên Ly Tử, Trận sư.
- Khám Tử Ngọc (Văn Thanh Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ [Tử Khí], đồ đệ Nghê Tán.
- Nguyên Kính Chân Nhân: Tử Phủ, đồ đệ Duyên Kiềm, đã chết.
- Duyên Kiềm Chân Nhân: Tử Phủ sơ kỳ [Minh Dương], sư phụ Nguyên Kính, chắt Linh Nham Tử, đỉnh Tử Khí, bị thanh lý môn hộ (tai ách phối vị [Thiên Hạ Minh]).
- Hàn Ly (Thiên Ly Tử): Trúc Cơ đỉnh phong [Uẩn Bảo Bình], sư phụ Dịch Thù Tụ, người phụ nữ của Sở Dật, đỉnh Mục Tòa, đột phá Tử Phủ thất bại thân chết.
- Lý Khuyết Tích: Trúc Cơ đỉnh phong [Uẩn Bảo Bình], sư phụ Thiên Ly Tử, đỉnh Mục Tòa.
- Văn Vũ: Trúc Cơ đỉnh phong, sư phụ Thiên Ly Tử, đỉnh Mục Tòa.
- Linh Nham Tử: Trúc Cơ, đỉnh Tử Khí, đã tọa hóa.
- Lý Khuyết Nghi: Trúc Cơ trung kỳ, cha Lý Chu Phưởng, chồng Tư Mã Huân Hội, sư phụ Linh Nham Tử, đỉnh Tử Khí.
- Không Ngọc Tử: Trúc Cơ.
- Vệ Đan Oanh: Trúc Cơ.
- Tào Xử (Hổ Tức Tử): Trúc Cơ, đồ đệ Đinh Mộc, đỉnh Hệ Linh.
- Đinh Mộc: Trúc Cơ, sư phụ Tào Xử, đỉnh Hệ Linh.
- Trạch Quế: Thỏ yêu.
Hành Chúc Đạo – (Thanh)
Thuộc: Thanh Huyền Đại Đạo Cung Hoa Thái Dương Đạo Quỹ
- Thái Chúc Chân Quân: Kim Đan, quả vị [Hành Chúc], sư phụ Doanh Trắc, mất tích.
- Diễn Xác Chân Nhân: Tử Phủ hậu kỳ [Hành Chúc], Đan sư, đã chết.
- Hành Ly Chân Nhân: Tử Phủ hậu kỳ [Hành Chúc], Luyện khí sư.
- Tất Thành Quyên (Nam Tôn Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ.
- Tất Hành Tinh (Hành Tinh Chân Nhân): Tử Phủ [Hành Chúc], Đan sư.
- Tất Ngọc Trang: Trúc Cơ hậu kỳ.
- Tất Thiều Du: Trúc Cơ.
- Phùng Xung: Trúc Cơ, em Phùng Vũ.
- Phùng Vũ: Trúc Cơ, anh Phùng Xung.
Đại Hưu Quỳ Quán – (Thanh)
Thuộc: Thanh Huyền Đại Đạo Cung Hoa Thái Dương Đạo Quỹ
- Hoành Lãm Lão Tổ: Tử Phủ, sư phụ Thái Việt. Sau khi Thái Việt rời đi thì chấp chưởng Tu Quỳ Tông, đổi tên thành Đại Hưu Quỳ Quán, đã chết.
- Lâu Hành Chân Nhân: Tử Phủ hậu kỳ [Tịnh Hưu], Kiếm Tiên, đồ đệ Lâm Kiến Kỳ, chết bởi Tiết Ương.
- Lâm Kiến Kỳ (Khuê Kỳ Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Tịnh Hưu], sư phụ Lâu Hành, Trận sư, chết bởi Nhan Kiến Tiêu / Vệ Huyền Nhân.
- Lâm Vị (Hậu Phất Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ [Tịnh Hưu], cháu Lâm Trầm Thắng, tuẫn đạo tự sát.
- Lâm Trầm Thắng (Cảnh Thiều Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ [Thượng Vu], chú Lâm Vị.
- Khanh Long Chân Nhân: Tử Phủ, đã chết.
- Lâm Gia: Trúc Cơ.
- Lâm Tài Nhân: Vợ Lý Ngữ Trĩ, hậu nhân Lâm Kiến Kỳ.
- Huy Dư: Trúc Cơ.
- Phí Thanh Nhã: Trúc Cơ [Hạo Hãn Hải], em Phí Thanh Phỉ, cha Phí Đồng Lư, người phụ nữ của Lâm Phong.
Vạn Dục Kiếm Môn – (Thanh)
Thuộc: Thanh Huyền Đại Đạo Cung Hoa Thái Dương Đạo Quỹ
- Trình Hoàn (Thái Dục Chân Quân / Thân Bạch Đoài Kim Thượng Dậu Chân Quân): Kim Đan, quả vị [Đoài Kim], sư phụ Doanh Trắc, hậu duệ Ngụy Cảnh Vương, Hải Nội Tam Kim chi Thái Quân Chấp Phong, chết bởi Trương Nguyên Vũ / [Mậu Thổ].
- Trình Lưu Hành (Vạn Dục Kiếm Tiên): Tử Phủ đỉnh phong [Đoài Kim], sư phụ Trình Hoàn, lập ra Vạn Dục Kiếm Môn, Cầu Kim thất bại thân chết.
- Thiên Giác Chân Nhân: Tử Phủ đỉnh phong [Giác Mộc], sư phụ Trình Hoàn, Huyền Giác Bảo Tuệ Tùng. Ám tử của Trương Nguyên Vũ, do Trình Hoàn tự tay trồng xuống, họ Lý.
- Diễn Oanh Chân Nhân: Tử Phủ hậu kỳ, đồ đệ Trình Tuân Chi, đã chết.
- Trình Tuân Chi / Lý Mệ (Lăng Mệ Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Đoài Kim], Kiếm Tiên [Lập Dương Ngự Tân Nhất Khí Thuần Dương Kiếm], sư phụ Diễn Oanh, đồ đệ Trình Cảo, chết bởi Trương Dịch Cách.
- Trình Cửu Vấn: Tử Phủ trung kỳ [Đoài Kim].
- Cố Bàng: Tử Phủ sơ kỳ [Đoài Kim].
- Trình Cảo: Trúc Cơ đỉnh phong, sư phụ Trình Tuân Chi, đột phá Tử Phủ bị quấy nhiễu thất bại thân chết.
- Trình Miễn Phủ: Trúc Cơ, đã chết.
- Trình Kim Chúc: Trúc Cơ, Luyện khí sư.
- Trình Tự Ân: Chết bởi Lý Huyền Phong.
- Trình Tự Hoa
Trường Tiêu Môn – (Đâu)
- Nhan Kiến Tiêu (Trường Tiêu Chân Nhân): Tử Phủ hậu kỳ [Thượng Nghi], lập ra Trường Tiêu Môn.
- Thành Ngôn Chân Nhân: Tử Phủ sơ kỳ [Mậu Thổ], chị Quý Khâm, chết bởi Lý Chu Nguy.
- Hán Thùy Chân Nhân: Tử Phủ, nghi là Chu Hán.
- Chu Hán (Tuần Ấp Tử): Trúc Cơ đỉnh phong, đồ đệ Vương Phục.
- Vương Phục (Ngọc Phục Tử): Trúc Cơ, sư phụ Chu Hán, bị Tất Ngọc Trang / Phùng Xung / Phùng Vũ / Lý Hi Minh / Lý Thanh Hồng / Trần Huyền Dự vây giết.
- Bạch Mấn Tử: Trúc Cơ, Chưởng môn, sau khi Trường Tiêu Môn bị diệt thì bị Thanh Xích Kiếm giết trên hồ.
- Ngọc Nam Tử: Trúc Cơ, chết bởi Lý Chu Nguy.
- Vân Không Tử: Trúc Cơ, chết bởi Hành Chúc Đạo.
- Trang Đạo Nhân: Trúc Cơ, chết bởi Lý Chu Nguy.
- Quý Khâm: Trúc Cơ, em Thành Ngôn, chết bởi Lý Chu Nguy.
- Ngô Phồn: Trúc Cơ, sau khi Trường Tiêu Môn bị diệt thì đầu quân cho Tư Mã thị.
- Ngọc Vân Tử: Luyện Khí tầng 7, chết bởi Lý Thông Nhai / Linh Nham Tử.
- Ngọc Hòa Tử: Luyện Khí tầng 6, chết bởi Lý Thông Nhai / Linh Nham Tử.
Huyền Nhạc Môn – (Thông)
Thuộc: Huyền Quang Di Nhạc Đại Đạo, Tổ sư La Viên, Chu Triệu Tử → Lý Tất → Triệu Diễn → Khổng Hạp
- Khổng Yến Khê (Trường Hề Chân Nhân): Tử Phủ sơ kỳ [Cấn Thổ]. Để giúp Khổng Đình Vân đột phá Tử Phủ đã nhét Thính Phong Bạch Thạch Sơn (Linh khí Cấn Thổ) vào Thăng Dương, bị no chết hóa thành Cách Hồ Phong, thần thông tu vi chuyển hóa thành tư lương đột phá cho Khổng Đình Vân.
- Khổng Đình Vân: Tử Phủ sơ kỳ [Cấn Thổ], để bảo vệ Khổng thị đã tự vẫn trước Hàm Hồ, hóa núi đối vọng với Cách Hồ Phong.
- Khổng Hải Ứng: Trúc Cơ đỉnh phong [Ngu Cản Sơn], quan hệ không cạn với Trương Linh Thư, đột phá Tử Phủ thất bại thân chết.
- Khổng Cô Tích: Trúc Cơ hậu kỳ [Ngu Cản Sơn], anh Khổng Cô Ly, sau khi Khổng Đình Vân chết thì tự vẫn.
- Khổng Cô Ly: Trúc Cơ hậu kỳ [Ngu Cản Sơn], em Khổng Cô Tích, chết bởi Thuần Nhất Đạo.
- Khổng Cô Mạc: Trúc Cơ hậu kỳ, sư phụ Huyền Di.
- Khổng Hạ Tường: Trúc Cơ sơ kỳ, Chưởng môn.
- Khổng Thu Nghiên: Trúc Cơ sơ kỳ, gả vào Mộc Khoán Môn, có một con.
- Khổng Ngọc: Luyện Khí tầng 9, để tránh tiết lộ thông tin về Khổng Hải Ứng và Phú Ân đã tự sát.
- Khổng Cô Chuẩn: Luyện Khí tầng 9, cháu ruột Khổng Ngọc, chết bởi Lý Huyền Phong.
- Khổng Noãn Mộng: Chồng Tư Đồ Lễ, bị một mạch Tư Đồ Mạt giết.
- Phú Ân: Trúc Cơ đỉnh phong [Ngu Cản Sơn], đột phá Tử Phủ thất bại thân chết.
- Phụ Việt Tử: Trúc Cơ hậu kỳ [Thiên Kim Trụ], chết bởi Mộc Khoán Môn.
Tuyết Ký Môn – (Đâu)
Thuộc: Đâu Huyền Đại Đạo Uyển Lăng Đạo Quỹ
- Quan Tuất Chân Nhân: Tử Phủ, từng là chủ nhân Tuyết Ký Môn.
Thế Gia Môn Phiệt
Tiêu Thị
- Tiêu Sơ Đình (Sơ Đình Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Khảm Thủy]. Anh: Tiêu Sơ Ô. Trọng phụ: Tiêu Cẩm Châu. Đan sư. Đã nhập Đăng Danh Thạch. Khi Cầu Kim (Quả vị Khảm Thủy) chết tại Thiên Hà, chân linh được Tẫn Thủy Nương Nương thu đi.
- Tiêu Cẩm Châu (Hàm Ưu Chân Nhân): Tử Phủ [Khảm Thủy]. Chết do cha con Trì Úy tính kế.
- Tiêu Ung Linh: Trúc Cơ đỉnh phong [Đông Vũ Sơn]. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Nam Sơn Ông: Trúc Cơ đỉnh phong.
- Tiêu Nguyên Tư: Trúc Cơ hậu kỳ [Chu Đan Tham]. Đệ tử thứ ba của Tư Nguyên Bạch. Đồ đệ: Lý Hi Minh. Đan sư.
- Tiêu Quy Đồ: Trúc Cơ hậu kỳ. Em gái: Tiêu Quy Loan.
- Tiêu Sơ Trù: Trúc Cơ trung kỳ [Trường Vân Ám]. Bị Tiêu Sơ Đình ăn thịt.
- Tiêu Mộ Vân: Trúc Cơ. Cha: Tiêu Hiến. Mẹ: Lý Thanh Hiểu. Chi mạch Dư Sơn.
- Tiêu Quy Loan: Luyện Khí tầng 9. Chồng: Lý Uyên Giao. Con trai: Lý Hi Trị. Con gái: Lý Nguyệt Tương. Anh: Tiêu Quy Đồ. Đột phá Trúc Cơ thất bại thân vong.
- Tiêu Như Dự: Luyện Khí tầng 9.
- Tiêu Cửu Khánh: Luyện Khí tầng 2. Con: Tiêu Hiến. Chi mạch Dư Sơn. Chết bởi Ma tu.
- Tiêu Hiến: Chu Hành Luân. Cha: Tiêu Cửu Khánh. Vợ: Lý Thanh Hiểu. Con: Tiêu Mộ Vân. Chi mạch Dư Sơn. Chết bởi Ma tu.
- Tiêu Phụ: Cháu đời thứ 6 của Tiêu Quy Đồ.
- Tiêu Quy Hương: Hậu duệ Tiêu Nguyên Tư.
- Tiêu Sơ Ô: Em: Tiêu Sơ Đình.
- Tiêu Phùng Kỵ: Tiên tổ Tiêu thị.
- Tiêu Tòng Dư
- Trần Đào Kinh: Trúc Cơ trung kỳ [Hạo Hãn Hải]. Bị 4 Trúc Cơ vây giết trong loạn Phường thị Quán Vân Phong.
- Lý Thanh Hiểu: Luyện Khí hậu kỳ. Cha: Trần Đông Hà. Mẹ: Lý Cảnh Điềm. Chồng: Tiêu Hiến. Con: Tiêu Mộ Vân.
Tứ Mẫn Trì Thị
- Trì Bộ Tử (Bộ Tử Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Lục Thủy]. Minh Nhuận Phủ Thủy thực nhuận Tẫn Thủy. Một trong những biến số do Lục Giang Tiên mưu tính.
- Trì Úy (Nguyên Thôi Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Lục Thủy]. Cầu Kim (Lục Thủy Dư Vị) thất bại thân vong.
- Trì Thụy: Tử Phủ đỉnh phong [Lục Thủy]. Cầu Kim (Lục Thủy Dư Vị) thất bại thân vong.
- Trì Chích Vân: Trúc Cơ đỉnh phong. Em: Trì Chích Yên. Cựu tông chủ. Đột phá Tử Phủ bị Lý Khám / Lý Tượng Nghiệp hại chết.
- Trì Bộ Hoa: Trúc Cơ đỉnh phong. Chết bởi Lý Hi Trị.
- Trì Chích Hổ: Trúc Cơ trung kỳ. Chết bởi Lý Hi Trị.
- Trì Chích Yên: Trúc Cơ. Con: Trì Húc Kiêu. Anh: Trì Chích Vân. Chết trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Trì Lương Triết: Trúc Cơ. Chết trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Trì Đống Thanh: Trúc Cơ. Chết trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Trì Phù Bạc: Trúc Cơ. Đã chết.
- Trì Phù Cử: Trúc Cơ. Chết bởi An Hoài Thiên trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Trì Thiên Tinh: Trúc Cơ. Chết bởi An Hoài Thiên trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Trì Húc Kiêu: Luyện Khí tầng 2. Cha: Trì Chích Yên. Chết bởi Tần Hiểm.
- Trì Phù Huyền: Luyện Khí. Đã chết.
- Trì Bộ Tâm: Đã chết.
Ninh Thị
- Ninh Uyển (Thu Hồ Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Hàn Khí]. Trận sư.
- Ninh Thiêu Tiêu (Nguyên Tố Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Lục Thủy]. Quan hệ không tầm thường với Lý Giang Quần, được tặng Tân Dậu Lục Trạch Ấn (Cổ Linh bảo Lục Thủy). Do Đỗ Thanh tính kế nên tự tuyệt đạo đồ, bị Lục Thủy Kim tính phản phệ, hết thọ mà chết.
- Ninh Văn Nguyệt: Tử Phủ [Thái Âm]. Đã chết.
- Ninh Hòa Viễn: Trúc Cơ hậu kỳ. Chị: Ninh Hòa Miên. Chết trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Ninh Hòa Tĩnh: Trúc Cơ tiền kỳ. Mẹ là đích nữ Trì thị. Chết bởi Lân Cốc Nhiêu.
- Ninh Hòa Miên: Trúc Cơ [Động Tuyền Thanh]. Em: Ninh Hòa Viễn. Chồng: Lý Huyền Phong. Con: Lý Uyên Khâm.
- Ninh Hòa Đức: Trúc Cơ.
- Ninh Đỉnh Bá
- Ninh Phó Triều: Cha nuôi: Lý Uyên Khâm. Thuộc một mạch Ninh Hòa Viễn. Sau đổi tên thành Lý Phó Triều.
- Lý Huyền Phong: Trúc Cơ đỉnh phong [Lâu Kim Thạch · Thiên Kim Trụ]. Sở hữu Tiễn Ý. Cha: Lý Hạng Bình. Mẹ: Điền Vân. Vợ: Ninh Hòa Miên. Ngoại thất: Giang Ngư Nữ. Khôi Lục [Lực Quán Thiên Quân]. Trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất giết hết 18 Pháp sư rồi dầu hết đèn tắt, tọa hóa tại Vọng Nguyệt Hồ.
- Lý Uyên Khâm: Trúc Cơ hậu kỳ [Thiên Kim Trụ]. Cha: Lý Huyền Phong. Mẹ: Ninh Hòa Miên.
- Sở Minh Luyện: Trúc Cơ hậu kỳ. Cháu họ: Sở Dật. Luyện khí sư.
Đường Thị
- Đường Nguyên Ô (Nguyên Ô Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ. Con: Đường Nhiếp Thành. Luyện khí sư. Mất do hết thọ.
- Đường Nhiếp Thành: Trúc Cơ đỉnh phong. Cha: Đường Nguyên Ô. Luyện khí sư. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Đường Nhiếp Đô: Trúc Cơ đỉnh phong. Phản bội đầu quân cho Thích (Phật môn) trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất. Chết bởi Lý Huyền Phong.
- Đường Nhiếp Quận: Trúc Cơ đỉnh phong. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
Tư Mã Thị
- Tư Mã Nguyên Lễ (Thanh Hốt Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Chính Mộc]. Anh: Tư Nguyên Bạch. Tách khỏi Thanh Trì tái lập Tư Mã thị.
- Tư Bá Tu (Nguyên Tu Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Chính Mộc]. Đồ đệ: Đạm Đài Cận. Cầu Kim (Tập Mộc Nhuận Vị) thất bại thân vong.
- Tư Mã Hộc: Tử Phủ. Đã chết.
- Tư Mã Quân: Tử Phủ. Trấn thủ Giang Ngạn cho nước Ngụy. Đã chết.
- Tư Mã Huân Hội: Trì Huyền [Chân Khí] / Trúc Cơ đỉnh phong [Không Ứng Tán]. Đệ tử thứ ba của Lý Hi Trị. Vợ: Lý Khuyết Nghi.
- Tư Mã Đoạn: Uyển Lăng Thiên Bất Khứ Phong. Đã chết.
- Tư Mã Thông Nghi: Trúc Cơ đỉnh phong. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Tư Nguyên Bạch: Trúc Cơ. Em: Tư Mã Nguyên Lễ. Bạn tốt: Vu Vũ Tiết. Sau khi tách khỏi Thanh Trì bị Thang Tuất Trích diệt.
- Tư Thông Văn
- Tư Hồng Lãng
- Tư Nguyên Lam
- Tư Huân Lũng
- Ngô Phồn: Trúc Cơ. Sau khi Trường Tiêu Môn bị diệt thì đầu quân cho Tư Mã thị.
Lân Cốc Thị
- Lân Cốc Lan Ánh (Ánh Hà Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Tịnh Hưu].
- Lân Cốc Hà: Trúc Cơ đỉnh phong [Trường Hà Vụ]. Con: Lân Cốc Nhiêu. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Lân Cốc Nhiêu: Trúc Cơ đỉnh phong. Cha: Lân Cốc Hà. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Lân Cốc Y: Trúc Cơ đỉnh phong. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Lân Cốc Đam: Trúc Cơ đỉnh phong. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Lân Cốc Liệp: Trúc Cơ. Gia chủ.
Cừu Thị
- Cừu Thẩm Thế (Viên Thế Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Ngọc Chân].
- Cừu Vạn Nghi: Tử Phủ tiền kỳ.
- Cừu Nga: Trúc Cơ. Thiên Tố gia trì.
- Cừu Giải
Quách Thị
- Quách Vũ Tứ: Tử Phủ đỉnh phong [Tẫn Thủy]. Ung Vương. Chết bởi Thích Vọng.
- Quách Nam Ngột (Nam Ngột Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Thiếu Dương].
- Quách Các Mi: Luyện Khí. Chết bởi Lý Giáng Niên.
Ngâm Thành Thích Thị
- Thích Vọng: Tử Phủ đỉnh phong [Mẫu Hỏa]. Đã chết.
- Thích Lãm Yển (Ngưỡng Phong Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Giác Mộc]. Đồ đệ: Phạn Kháng. Chết bởi Trình Tuân Chi / Lý Chu Nguy. Chân linh được Đăng Danh Thạch thu nhận, đã chuyển thế sang Diệu Phồn Thiên.
- Thích Lãm Kinh: Tử Phủ.
Nghê Thị
- Nghê Húc Quang (Hoành Nham Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Mẫu Hỏa].
- Nghê Tán: Trúc Cơ trung kỳ. Sư phụ: Khám Tử Ngọc.
Tuân Thị
- Tuân Huyền Tể: Tử Phủ.
- Tuân Thiêu: Tử Phủ [Hàn Khí]. Sư phụ: Ngu Tức Tâm.
Vương Thị
- Vương Lung: Tử Phủ trung kỳ [Đoài Kim]. Chết bởi Khương Nghiễm.
- Vương Nghi: Tử Phủ tiền kỳ [Phủ Thủy]. Chết bởi Lý Chu Nguy.
Biên Thị
- Biên Phạm: Tử Phủ tiền kỳ [Hành Chúc]. Con: Biên Hàm. Cha nuôi: Lữ An.
- Biên Hàm: Cha: Biên Phạm.
Liêm Thị
- Ngụy Bại Dương Vương: Tử Phủ đỉnh phong. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Liêm Đống (Hiến Diêu Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Mậu Thổ]. Sư phụ: Trừ Long. Chị: Liêm Mi. Đồ đệ: Liêm Ác. Bị Đại Dục Đạo vây công Thang Đao Sơn dẫn đến dầu hết đèn tắt, sau về Quá Lĩnh Phong tọa hóa.
- Liêm Ác (Thành Duyên Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Toàn Đan]. Sư phụ: Liêm Đống.
- Liêm Phù: Tử Phủ. Đã chết.
- Liêm Mi: Thê thiếp của một chuyển thế của Lý Càn Nguyên. Em trai: Liêm Đống.
Bắc Hải Tịch Thị
Dưới quyền Bắc Hoàn Tông.
- Tịch Tử Khang: Trúc Cơ [Thiên Minh Sách]. Chết tại Lôi Vân Động Thiên.
- Tịch Nam Khánh: Luyện Khí.
Dự Dương Trần Thị
- Trần Dận (Dự Thủy Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Phủ Thủy].
- Trần Vấn Nghiêu: Trì Huyền [Chân Khí]. Con: Trần Thao Trác.
- Trần Huyện Dự: Trúc Cơ đỉnh phong. Đột phá Tử Phủ bị quấy nhiễu thất bại thân vong.
- Trần Thao Trác: Cha: Trần Vấn Nghiêu. Vợ: Lý Ngữ Tuế.
Miêu Châu Tôn Thị
- Đan Ngân Chân Nhân: Tử Phủ hậu kỳ [Tập Mộc].
- Thân Sưu Chân Nhân: Tử Phủ trung kỳ [Tập Mộc].
- Tôn Miểu Thanh: Người phụ nữ của Khánh Trạc. Đồ đệ: Tống Vân Bạch.
- Tôn Sưu Vân
Thẩm Thị
- Ngọc Minh Chân Nhân: Tử Phủ tiền kỳ [Ngọc Chân]. Đan sư.
- Thẩm Khê: Trúc Cơ đỉnh phong. Con gái: Thẩm Nhạn Thanh.
- Thẩm Nhạn Thanh: Trúc Cơ tiền kỳ [Khinh Lôi Lạc]. Cha: Thẩm Khê. Sư phụ: Khám Nhứ Vũ.
Đàn Sơn Lý Thị
- Lý Hàm Diên (Đàn Phức Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Cấn Thổ]. Con: Lý Mục Nhạn. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Lý Mục Nhạn: Tử Phủ tiền kỳ. Cha: Lý Hàm Diên. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Lý Nghễ Đàm: Trúc Cơ hậu kỳ [Cao Lũy Yến]. Ông lớn: Lý Mục Nhạn. Chết bởi Lý Giáng Thuần.
Nhữ Châu Du Thị
- Du Tức: Tử Phủ trung kỳ [Tẫn Thủy]. Cháu rể: Thư Lương Vọng.
Nhữ Châu Dương Thị
- Dương Huyễn Thải: Tử Phủ tiền kỳ [Giác Mộc]. Trận sư.
Lương Xuyên Thư Thị
- Thư Hoàn Âm: Tử Phủ.
- Thư Lương Vọng: Trúc Cơ. Vợ: Nhữ Châu Du Thị.
Tương Lý Thị
- Tương Lý Trục Vân: Tử Phủ tiền kỳ [Toàn Đan].
- Tương Lý Thạch Vũ: Tử Phủ tiền kỳ [Toàn Đan].
- Tương Lý Trường Thị: Tử Phủ [Canh Kim]. Thời Hi Tề đại Ngụy dùng Kim Khứ Cố tru sát Thái tôn Ngụy cũ.
- Tương Lý Hằng: Trúc Cơ.
Tương Hương Giả Thị (Thông)
- Giả Bình (Thanh Đoan Chân Nhân): Thần Thông đỉnh phong [Ly Hỏa]. Sư phụ: Tiêu Đông Diễn. Tiên tổ Giả thị. Cầu Kim (Thái Dương Nhuận Vị) thất bại thân vong.
- Giả Tán: Tử Phủ tiền kỳ [Chân Hỏa]. Cháu ngoại: Ngụy Đãng Sơn.
Tương Hương Ngụy Thị (Thông)
- Ngụy Khám: Tử Phủ đỉnh phong [Ly Hỏa]. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Ngụy Lão Gia Tử: Tử Phủ trung kỳ [Tiêu Kim]. Đã chết.
- Ngụy Huyên: Tử Phủ [Hi Khí]. Đã chết.
- Ngụy Đãng Sơn: Trúc Cơ đỉnh phong. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Ngụy Hạm Giang: Trúc Cơ.
Bác Dã Tiêu Thị (Thông)
- Tiêu Thành Tương: Tử Phủ đỉnh phong. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Tiêu Trụ: Tử Phủ. Chết bởi Tề Tướng.
- Tiêu Nhạc: Trúc Cơ [Mẫu Sát Hỏa]. Sư phụ: Lý Hi Minh. Đan sư.
- Tiêu Điếm Triệu
Doãn Thị
- Doãn Hoàn (Đế Diễm Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Hi Khí]. Luyện khí sư.
- Doãn Nghê: Tử Phủ đỉnh phong [Hi Khí]. Tiên tổ Doãn thị. Ngụy Chiêu Minh Vương. Cầu Kim (Minh Dương Nhuận Vị) thất bại thân vong.
- Doãn Quyền: Tử Phủ hậu kỳ [Hi Khí]. Bạn tốt: Khúc Giới. Đã chết.
- Doãn Độc: Tử Phủ trung kỳ [Tu Việt]. Con gái: Doãn Hâm Vũ. Chết bởi Tham Lục Phức / Vô Sinh Cữu Môn.
- Doãn Hâm Vũ (Huống Vũ Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Tu Việt]. Cha: Doãn Độc. Đạo hữu song tu: Lý Hi Minh.
- Doãn Giác Hí (Huống Hoằng Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Tu Việt]. Cha: Doãn Hương.
- Doãn Tranh: Tử Phủ. Đã chết.
- Doãn Hương: Con: Doãn Giác Hí. Đã chết.
Cảnh Bột Cao (Thị Lâu) Thị
- Cao Phục: Tử Phủ hậu kỳ [Chân Hỏa]. Bột Liệt Vương.
- Thị Lâu Doanh Các: Tử Phủ trung kỳ [Chân Hỏa].
- Cao Phương Cảnh: Tử Phủ tiền kỳ [Chân Hỏa].
- Thị Lâu Uy: Tử Phủ.
- Thị Lâu Sùng Dương: Tử Phủ. Được Ngụy Cung Đế ban Sùng Thái Trạc. Đã chết.
- Cao Hôn: Tử Phủ. Đã chết.
- Cao Tuấn: Tiên tổ Cao thị. Bạn tốt: Thác Bạt Huyền Đàm.
- Cao Hí Giang / Giang Hồ Tử: Trúc Cơ. Mất do hết thọ.
Cốc Quận Bàng Thị (Thanh)
- Bàng Khuyết Vân: Tử Phủ trung kỳ [Quyết Âm]. Con trưởng: Bàng Dị.
- Bàng Dị (Tiêu Khanh Chân Nhân): Tử Phủ. Cha: Bàng Khuyết Vân.
- Bàng Nhẫm: Tử Phủ.
Âm Lăng Đào Thị (Thông)
- Đào Bình (Thiếu Miện Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Quyết Âm]. Đồ đệ: Vệ Huyền Nhân. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Đào Khuân Vi (Huyền Duy Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Thiếu Dương]. Sư phụ: Thiếu Huân. Con: Đào Thức Đào.
- Lý Giới Nghệ (Huyền Thiền Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Minh Dương]. Sư phụ: Thiếu Huân. Sau đầu quân cho Thích, Ngũ Thế Ma Ha, Chủ nhân Bảo Nha Kim Địa, Đại Mộ Pháp Giới. Hậu duệ con thứ 5 của Thắng Danh Tận Minh Vương. Ngụy Lý Bạch Thiền. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Đào Thức Đào: Tử Phủ trung kỳ. Cha: Đào Khuân Vi.
- Đào Giới Hạnh: Tử Phủ tiền kỳ [Quyết Âm]. Anh họ: Lý Giới Nghệ.
Vu Thị
- Vu Phi Tinh: Đệ tử thứ 6 của Ngô Xế.
- Tôn Hiến Chân Nhân: Tử Phủ.
Thượng Quan Thị
- Thượng Quan Tử Đô: Thần Thông đỉnh phong. Sư phụ: Khuất Đát. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Thượng Quan Tử Thông: Thần Thông đỉnh phong. Sư phụ: Khuất Đát. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Ngụy Loan Phù Vương: Tử Phủ đỉnh phong. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Thượng Quan Di: Tử Phủ trung kỳ [Huyền Lôi].
- Thượng Quan Du (Đàn Tị Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Ly Hỏa].
Lục Cung Lữ Thị (Thông / Thanh)
Thông Huyền Đại Đạo Linh Bảo Đạo Quỹ.
- Nhị Lữ: Thần Thông đỉnh phong. Sư phụ: Cù Thiên Tượng. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Lữ Bại: Tử Phủ đỉnh phong [Cấn Thổ]. Đệ tử ký danh: La Viên. Cầu Kim (Cấn Thổ Dư Vị) thất bại thân vong.
- Lữ An: Tử Phủ trung kỳ [Canh Kim]. Con nuôi: Biên Phạm.
- Lữ Phủ: Tử Phủ tiền kỳ [Canh Kim].
Cốc Quận Phù Thị (Thông)
- Phù Đàn Gian: Tử Phủ hậu kỳ [Tiêu Lôi]. Con trưởng: Phù Hạ. Phục Khí Dưỡng Tính Đạo → Tử Phủ Kim Đan Đạo. Đệ tử ký danh Đông Mục Thiên Kim Đan.
- Phù Hạ: Tử Phủ tiền kỳ [Cấn Thổ]. Cha: Phù Đàn Gian.
Long Kháng Thị (Thông)
Thông Huyền Đại Đạo Thiếu Dương Đạo Quỹ Tử Đài Bố Táo Đạo Thống.
- Thần Thương Chân Quân (Thần Hồng Bố Táo Chân Quân): Kim Đan [Hồng Hỏa]. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên.
- Long Kháng Hào (Đạo Tập Chân Nhân): Tử Phủ hậu kỳ [Hồng Hỏa].
- Long Kháng Hữu Phòng: Tử Phủ. Đã chết.
Giác Sơn Văn Thị (Thông)
- Trì Huyên Chân Quân: Kim Đan. Sư phụ: Cù Thiên Tượng.
- Văn Đạo Bằng: Tử Phủ trung kỳ [Giác Mộc].
- Văn Huyền Chiêu: Tử Phủ. Đã chết.
Cù Thị (Thông)
- Cù Thiên Tượng (Tu Tướng Chân Quân / Trường Dưỡng Ẩm Diệu Phồn Bảo Chân Quân): Đạo Thai. Quả vị [Bảo Thổ]. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên. Bất hòa với Thích Đạo. Trước khi rời thế gian để lại Ẩm Diệu Tàng Tư Bố (Bảo Thổ Vị Biệt) thủ hộ Diệu Phồn Thiên.
- Cù Tào Than: Tử Phủ hậu kỳ [Bảo Thổ].
- Cù Than: Tử Phủ. Anh em sinh đôi: Cù Ngạn.
- Cù Ngạn: Anh em sinh đôi: Cù Than. Đã chết.
Trần Xuyên Vệ Thị (Thông)
- Vệ Nghi (Quan Hóa Chân Quân): Dư vị [Thiếu Âm]. Đệ tử thứ hai của Thông Huyền Chủ. Đi tới Thiên Ngoại.
- Vệ Huyền Nhân (Huyền Lâu Chân Nhân): Tử Phủ hậu kỳ [Quyết Âm]. Sư phụ: Đào Bình.
- Vệ Quan Diên: Tử Phủ [Quyết Âm]. Sáng lập Quan Hóa Thiên Lâu Đạo. Đã chết.
- Vệ Bất Ý
Thôi Thị
- Thôi Ngạn (Thượng Diệu Chân Quân): Kim Đan. Dư vị [Minh Dương] Thượng Diệu. Đã chết.
- Thôi ?: Kim Đan [Minh Dương]. Đã chết.
- Thôi Mạc (Đông Ly Chân Nhân): Thần Đan [Minh Dương] → Tử Phủ đỉnh phong [Minh Dương]. Trước tu hành tại Chiêu Nguyên Tiên Phủ, Thần Thông viên mãn thì nhập triều tu hành, làm quan tới Thái Phó, Trấn Đài Sùng Văn Khu Quan quyền vị gia thân. Sau khi Ngụy diệt vong thì dời đến nước Việt cùng Đông Hỏa lập ra Đông Ly Tông. Có thể đã bạo vong do trọng thương không lành.
- Ngụy Huyền Cực Vương: Tử Phủ đỉnh phong. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Đông Hỏa Chân Nhân: Tử Phủ đỉnh phong [Ly Hỏa]. Sau khi Ngụy diệt vong cùng Thôi Mạc lập ra Đông Ly Tông. Chết tại Túc Chúc Quần Tiêu.
- Thôi Ngung Sơn (Dương Nhai Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Minh Dương]. Cắt đứt quan hệ với Ngụy Lý / Sùng Châu Thôi Thị tự lập Tây Hải Thôi Thị.
- Thôi Trường Phó: Tử Phủ tiền kỳ [Minh Dương].
- Thôi Quyết Ngâm (Thanh Phượng Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Minh Dương]. Đồ đệ: Lý Giáng Lương.
- Minh Tán Chân Nhân: Tử Phủ [Minh Dương]. Đã chết.
- Thôi Ngạc: Tử Phủ [Minh Dương]. Đan sư. Tác giả “Lân Quang Huy Dương Đan Quyển”. Hiện là quỷ chết oan ở Âm Ty.
- Thôi Tuấn: Tử Phủ. Đã chết.
- Thôi Nhiếp Hương: Giao “Đế Sắc Lệnh Phàm Nhân Giác Sùng Kinh” cho Lý Lợi. Đã chết.
- Thôi Tiên Yết: Trúc Cơ đỉnh phong. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Thôi Trường Nghiêm: Trúc Cơ.
- Thôi Quyết Thần: Trúc Cơ.
- Thôi Tâm Trản: Luyện Khí trung kỳ.
- Thôi Uyển Tình: Luyện Khí.
Thác Bạt Thị
- Thác Bạt Huyền Đàm (Thiên Thành Chân Quân): Kim Đan. Quả vị [Thúy Khí]. Em: Thác Bạt Huyền Tán. Lương Thái Vũ Đế. Diệt Bắc Tề, trảm Giao Long giết Phượng Lân lập quốc. Chết bởi Ly thuộc.
- Thác Bạt Tuấn: Tử Phủ đỉnh phong. Thái tử Lương. Cầu Kim (Thái Dương Nhuận Vị) thất bại thân vong.
- Thác Bạt Kỳ Thiên: Tử Phủ đỉnh phong [Thúy Khí]. Em: Thác Bạt Kỳ Dã. Đại Vương.
- Thác Bạt Kỳ Dã: Tử Phủ hậu kỳ [Thúy Khí]. Con: Thác Bạt Tứ. Anh: Thác Bạt Kỳ Thiên.
- Thác Bạt Tứ: Tử Phủ trung kỳ [Thúy Khí]. Cha: Thác Bạt Kỳ Dã. Chết bởi Đông Phương Hợp Vân.
- Thác Bạt Lam: Tử Phủ.
- Thác Bạt / Nguyên Trường Minh: Tử Phủ. Được Ngụy Cung Đế ban Trường Ninh Trạc, ban họ Nguyên. Đã chết.
- Thác Bạt Huyền Tán: Tử Phủ. Anh: Thác Bạt Huyền Đàm.
- Thác Bạt Lăng: Tử Phủ. Chết bởi Hầu Mạc Trần Thị.
- Thác Bạt Tỉ Cách Dực: Thủy tổ Thác Bạt thị.
- Thác Bạt Trọng Nguyên: Trúc Cơ. Bị Đông Phương Hợp Vân ngược sát.
Ninh Quốc Lý Thị (Đâu)
Chi mạch Ngụy Lý tu hành tại Chiêu Nguyên Tiên Phủ.
- Lý Hằng Thanh: Kim Đan đỉnh phong. Dư vị [Thái Âm]. Đệ tử thứ ba của Ngô Xế. Cầu đạo thân vong.
- Lý Giang Quần (Động Hoa Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Thái Âm]. Kiếm Tiên. Mẹ: Giang Thị. Sư phụ: Phủ chủ Nguyệt Hoa Nguyên Phủ. Bị Kim Vũ Tông / Thanh Trì Môn / Hồng Tuyết Môn / Mậu Trúc Môn / Ly Sí Môn vây giết trên Vọng Nguyệt Hồ.
- Lý Duyên Duy (Quan Dự Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Thái Âm]. Vị Tử Phủ cuối cùng của Ninh Lý Tiên tộc. Do Diễn Nghệ tính kế cầu lấy Thái Âm. Cầu Kim (Thái Âm Nguyệt Nha Dư Vị) thất bại thân vong.
Lâu Đài Thị (Thông)
- Lâu Đài Vô Thương (Sóc Lâu Chân Quân / Huyền Sóc Nguyệt Lâu Chân Quân): Dư vị [Quyết Âm]. Đệ tử thứ ba của Thông Huyền Chủ.
- Lâu Đài Mẫn: Kim Đan. Sư phụ: Lâu Đài Vô Thương.
- Lâu Đài Hội Các (Cẩn Liên): Tám đời Ma Ha. Chủ nhân Giang Xà Kim Địa. Thiện Nhạc đạo. Liên Hoa Tự. Xuất thân Phượng Lân Châu. Một tia chân linh rơi vào trong Giám hóa thành Đãng Giang. Chết bởi Thiên Lang Chất / Bi Miếu. Được Giới Luật Đạo Pháp Tướng cứu về.
Dĩnh Hoa Vương Thị (Thông)
Thông Huyền Đại Đạo Quan Giải Tiêu Dao Đạo Quỹ.
- Tiêu Kim Chân Quân: Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Tiêu Kim]. Đứng đầu Hải Nội Tam Kim Quan Giải Tiêu Kim. Từng giúp Trương Nguyên Vũ thành đạo.
- Vương Cảnh Lược (Dĩnh Nguyên Chân Nhân): Thần Thông đỉnh phong [Tề Kim]. Phục Khí Dưỡng Tính Đạo. Con: Vương Tầm.
- Vương Tầm: Thần Thông. Phục Khí Dưỡng Tính Đạo [Dưỡng Thanh Minh]. Cha: Vương Cảnh Lược.
Thường Quận Hàn Thị (Đâu / Thanh)
- Hàn Triệt (Viên Hạ Chân Quân): Kim Đan đỉnh phong [Thái Âm]. Tại Huyền là Vi Nguyệt Lân Thống Thái Âm Huyền Quân, tại Đạo là Viên Đình Thái Âm Chân Quân. Đệ tử thứ hai của Đâu Huyền Chủ. Cao Bình Quận Vương. 39 tuổi tu đạo, 119 tuổi Kim Đan. Lập ra Đâu Huyền Thái Viên Đình. Đột phá Đạo Thai thất bại thân vong.
- Hàn Lăng: Tử Phủ hậu kỳ [Phủ Thủy].
- Thượng Đông Chân Nhân: Tử Phủ trung kỳ [Thái Âm].
- Thiên Ly Tử: Trúc Cơ đỉnh phong [Uẩn Bảo Bình]. Sư phụ: Dịch Thù Tụ. Người phụ nữ của Sở Dật. Bàng chi Hàn thị. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
Cốc Quận Vương Thị (Thông)
- Vương Nguyên Thụ (Thiếu Dương Tiên Quân / Thiếu Dương Nguyên Chân Thần Độ Tiên Quân): Quả vị [Thiếu Dương]. Tại Huyền là Thất Đức Đoàn Đạo Thiếu Dương Huyền Quân, tại Đạo là Khu Cung Thiếu Dương Chân Quân. Thủ đồ Thông Huyền. Đồ đệ: Khuất Đát. Vị Thiếu Dương đầu tiên. Phi thăng Tử Tạ Cung rời thế gian.
- Vương Phồn (Huyền Đoài Tru Lôi Xung Cù Chân Quân): Kim Đan hậu kỳ. Dư vị [Đoài Kim]. Em gái: Vương Dục. Được Xã Tắc tương trợ thành đạo, sau giúp Thịnh Thổ lật Lôi. Lôi Cung phá diệt xong chuyển thế thành Trương Nguyên Vũ.
- Vương Dục: Thần Thông đỉnh phong. Anh: Vương Phồn. Chồng: Tố Kinh. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Vương Tử Gia: Tử Phủ hậu kỳ [Quy Thổ]. Phục Khí Dưỡng Tính Đạo → Tử Phủ Kim Đan Đạo.
- Vương Tiệm: Thần Thông.
Bắc Hải Hoàn Thị (Đâu / Thanh)
- Hoàn Huyên Tiên Quân: Quả vị [Huyền Lôi]. Sư phụ: Đâu Huyền Chủ. Sư đệ: Thuần Vu Chiêu. Đi tới Thiên Ngoại.
- Hoàn Nhân
Khuất Thị (Thông)
- Khuất Đát (Thiếu Đát): Đạo Thai. Dư vị [Thiếu Dương]. Sư phụ: Vương Nguyên Thụ. Vợ: Tiên tổ Âm Lăng Đào Thị. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên. Lập ra Hi Dương Quán.
- Khuất Diên: Tử Phủ đỉnh phong.
- Khuất Oát: Thần Thông đỉnh phong [Thúy Khí]. Phục Khí Dưỡng Tính Đạo. Chết khi ngăn cản/giúp đỡ Tiêu Sơ Đình Cầu Kim.
Ngu Thị (Thanh)
- Ngu Chuyển (Trường Đường Huyền Quân): Tiên Quân. Quả vị [Thái Âm]. Sư phụ: Thanh Huyền Tử. Truyền thế đạo thống Thường Quận Hàn Thị, Cửu Khâu nhất mạch. Lập quỹ Động Hoa.
- Thái Hồng Chân Quân (Đoài Cung Sát Thu Tại Ngung Chân Quân): Kim Đan [Đoài Kim]. Chết bởi Khoái Ly.
- Ngu Vặn Đạo: Từng đi theo Lâu Đài Vô Thương tu hành. Được Vương Nguyên Thụ chỉ điểm lập ra Cửu Khâu nhất mạch.
- Ngu Tức Tâm: Tử Phủ hậu kỳ [Tử Khí]. Đồ đệ: Tuân Thiêu. Một phái Đạo Chân Lương Tướng Đài.
- Ngu Hành: Tử Phủ [Hợp Thủy].
- Ngu Hằng: Trúc Cơ.
Cốc Quận Khương Thị (Đâu)
Đâu Huyền Đại Đạo Thiên Diễn Đạo Quỹ Tố Tự Đạo Thống.
- Thuần Vu Chiêu (Thanh Ất Tiên Quân): Quả vị [Tư Thiên]. Sư phụ: Đâu Huyền Chủ. Sư huynh: Hoàn Huyên. Đệ tử ký danh: Tham Yển Tử. Vốn họ Khương, đương thời có Tôn giả thành đạo, vì tránh húy đổi họ Thuần Vu. Lập quỹ Thiên Diễn. Trước khi xả thân cầu đạo đã đổi Ngô Đạo Tư Thiên Môn thành Đại Diễn Thiên Huyền Lục (Tư Thiên Vị Biệt).
- Khương Nghiễm: Tử Phủ hậu kỳ [Quy Thổ].
- Khương Phụ Võng: Tử Phủ tiền kỳ [Canh Kim]. Cháu: Khương Nghiễm.
- Khương Đại: Tử Phủ [Mậu Thổ].
Tiết Thị (Thông)
- Tiết Ương: Tử Phủ đỉnh phong [Hồng Hà].
- Tiết Lâm Khanh: Trên đài chia bảo giải tán Thông Huyền Cung.
Tiểu Tộc Thế Gia
- Vạn Gia:
- Vạn Hoa Thiên: Nghi ngờ Trúc Cơ. Nghi ngờ chết bởi Trì Úy / Lý Ân Thành.
- Vạn Tiêu Hoa: Linh Sơ Luân. Con: Vạn Nguyên Khải. Chết bởi Cấp gia.
- Vạn Nguyên Khải: Thanh Nguyên Luân. Cha: Vạn Tiêu Hoa. Chết bởi Cấp gia.
- Vạn Thiên Thương: Huyền Cảnh Luân. Chết bởi Cấp gia.
- Vạn Thiên Cừu: Chu Hành Luân. Tên cũ: Vạn Thiên Cảnh. Sau khi Vạn gia bị diệt thì đầu quân cho Lý. Chết khi Thanh Trì tàn sát quận Lê Hạ.
- Cấp Gia:
- Cấp Đăng Tề: Luyện Khí trung kỳ. Em gái: Cấp Đăng Ngọc. Đã chết.
- Cấp Đăng Ngọc: Thị nữ Tư Đồ Dực. Anh: Cấp Đăng Tề. Con: Tư Đồ Mạt. Sau khi Cấp gia bị diệt thì tuyệt vọng tự sát.
- Lư Gia:
- Lư Tư Tự: Luyện Khí tầng 7. Mất do hết thọ.
- Lư Viễn Bình: Luyện Khí. Bị Tư Đồ Dực ngược sát.
- Lư Viễn Lục: Luyện Khí. Chết bởi Lý Thông Nhai.
- Lư Uyển Dung: Linh Sơ Luân. Chồng: Lý Huyền Lĩnh. Đột phá Luyện Khí thất bại rồi hết thọ.
- Lư An Vũ
- Đinh Gia:
- Đinh Tây Định: Luyện Khí tầng 9.
- Ô Gia:
- Chi mạch Tiêu Thị, hậu nhân Tiêu Sơ Ô.
- Ô Thiếu Vân: Trúc Cơ tiền kỳ.
- Hàn Gia:
- Hàn Thích Trinh: Trúc Cơ hậu kỳ. Bị Đông Phương Trường Mục giết tại eo biển Quần Di.
- Hàn Thích Hải: Trúc Cơ tiền kỳ. Anh: Hàn Thích Trinh. Đã chết.
- Hàn Lễ: Trúc Cơ.
- Phí Gia:
- Phí Vọng Bạch: Trúc Cơ tiền kỳ [Gian Đạo Cẩm]. Con: Phí Dật Hòa. Đồ đệ: Lý Thanh Hồng. Chết bởi Tư Mã Nguyên Lễ.
- Phí Thanh Dực: Trúc Cơ tiền kỳ [Tùng Thượng Tuyết]. Đầu Ma bị Lý gia thanh lý môn hộ.
- Phí Thanh Y: Trúc Cơ tiền kỳ [Di Thủy Hàn]. Cha: Phí Đồng Ngọc. Sư phụ: Úc Mộ Tiên. Chồng: Tần Hiểm. Con: Tần Liễm Phục.
- Phí Thanh Nhã: Trúc Cơ [Hạo Hãn Hải]. Em gái: Phí Thanh Phỉ. Cha: Phí Đồng Lư. Người phụ nữ của Lâm Phong.
- Phí Dật Hòa: Luyện Khí tầng 9. Cha: Phí Vọng Bạch. Bị điều đi Ỷ Sơn Thành.
- Phí Đồng Khiếu: Luyện Khí tầng 9. Cha: Phí Dật Hòa. Thầm yêu Lý Thanh Hồng. Đột phá Trúc Cơ thất bại thân vong.
- Phí Đồng Ngọc: Luyện Khí tầng 9. Cha: Phí Dật Hòa. Con gái: Phí Thanh Y. Đột phá Trúc Cơ thất bại thân vong.
- Phí Vọng Giang: Luyện Khí tầng 6.
- Phí Đồng Tài: Luyện Khí tầng 5.
- Phí Đồng Lư: Linh Sơ Luân.
- Phí Thiên Huyền: Nhặt được Thiên Lũng Vân Nam Đại Trận, lập ra Hàn Vân Phí Gia. Đã chết.
- Phí Thanh Phỉ: Phàm nhân. Cha: Phí Đồng Lư. Chị: Phí Thanh Nhã. Người phụ nữ của Lâm Phong. Đỉnh lô của Khí Thạch Ma Thai.
- Úc Gia:
- Úc Mộ Tiên: Trúc Cơ hậu kỳ [Tiêu Kim Động]. Con út Úc Tiêu Quý. Sư phụ: Đường Nguyên Ô. Đồ đệ: Phí Thanh Y. Luyện khí sư. Trên người mang mảnh vỡ Tiên Giám. Bị Lý Uyên Giao / Lý Huyền Phong / Đồ Long Kiển / Tiêu Ung Linh vây giết tại Thận Kính Động Thiên.
- Úc Ngọc Phong: Trúc Cơ hậu kỳ [Ngọc Đình Tướng]. Bị Nam Sơn Ông / Trần Đào Kinh / Tiêu Sơ Trù / Lý Thông Nhai vây giết.
- Úc Tiêu Quý: Trúc Cơ tiền kỳ [Đình Trung Vệ]. Chết bởi Lý Thông Nhai.
- Úc Tiêu Âu: Luyện Khí tầng 9. Anh cả Úc Tiêu Quý. Chết bởi Tưởng Hợp Càn.
- Úc Mộ Cao: Luyện Khí hậu kỳ. Con trưởng Úc Tiêu Quý. Bị Tưởng Hợp Càn liên thủ người Úc gia hại chết.
- Úc Mộ Nguyên: Luyện Khí trung kỳ. Con thứ Úc Tiêu Quý. Vì tránh bại lộ thân phận mà tự sát.
- Úc Mộ Kiếm: Pháp sư. Không Vô Đạo. Con thứ ba Úc Tiêu Quý. Bị Ngũ Mục độ hóa. Sau chết bởi Lý Hi Minh / Lý Hi Tuấn.
- Úc Mộ Niên: Luyện Khí tầng 2.
- Úc Mộ Phong: Luyện Khí.
- Úc Mộ Lê: Đại tộc lão. Chết do Khách khanh đâm sau lưng.
- Úc Tiêu Miên: Trưởng lão.
- Úc Thành Nghi: Con thứ 7 của Úc Mộ Cao. Đại hiếu tử.
- Úc Tương Hoa: Đích hệ. Gả ra ngoài họ.
- Lỗ Khách Khanh: Tưởng Hợp Càn.
- Giang Khách Khanh: Luyện Khí tầng 3. Chết bởi Úc Mộ Nguyên.
- Mã Hợi Ký: Phàm nhân. Chi hệ Úc gia. Vốn họ Úc. Gian tế cài vào Lý gia.
- Viên Gia:
- Viên Lập Thành: Trúc Cơ đỉnh phong. Từng tu hành dưới trướng Trì Bộ Tử sau bị đuổi khỏi Thanh Trì. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Viên Thành Thuẫn: Trúc Cơ đỉnh phong [Phục Thanh Sơn]. Con: Viên Phủ Nghiêu. Cô: Viên Thoan. Chết tại eo biển Quần Di.
- Viên Hộ Ngạc: Trúc Cơ hậu kỳ [Mậu Tâm Nham].
- Viên Thoan: Trúc Cơ tiền kỳ [Thanh Tuyên Nhạc]. Đệ tử thứ 4 của Tư Nguyên Bạch. Bị vây ở Lôi Vân Động Thiên. Chết do Long Quân nuốt Lôi.
- Viên Hộ Viễn: Trúc Cơ tiền kỳ.
- Viên Hộ Độc: Trúc Cơ [Định Nguyên Xuân]. Vết thương cũ tái phát bạo tử.
- Viên Thành Chiếu: Trúc Cơ. Sư phụ: Viên Thoan. Mất tích.
- Viên Phủ Nghiêu: Luyện Khí hậu kỳ. Cha: Viên Thành Thuẫn.
- Viên Hộ Trung: Luyện Khí. Thoát ly Viên gia. Sau bị Tước Lý Ngư độ hóa.
- Viên Tự Tân: Chết bởi Dương Trọc.
- Viên Phủ Dị
- Đặng Gia:
- Đặng Dư Chi: Trúc Cơ trung kỳ [Dạ Quang Phủ]. Anh: Đặng Cầu Chi. Con: Đặng Bất Ngôn. Sau khi Trì gia bị diệt môn, vì nguyên nhân gia tộc mà cảm thấy nản lòng thoái chí, thoát ly Thanh Trì Đặng gia đi tới gần đảo Thái Át lập nghiệp.
- Đặng Cầu Chi: Luyện Khí. Em: Đặng Dư Chi. Chết bởi Trì Úy / Tham Lục Phức.
- Đặng Bất Ngôn: Cha: Đặng Dư Chi.
- Vu Gia:
- Vu Vũ Uy: Trúc Cơ hậu kỳ. Em: Vu Vũ Tiết. Cháu: Vu Phú Vũ. Chết bởi Thuần Nhất Đạo trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Vu Vũ Tiết: Trúc Cơ [Bạch Ngọc Bàn]. Anh: Vu Vũ Uy. Bạn tốt: Tư Nguyên Bạch. Chết bởi Trì Úy / Tham Lục Phức.
- Vu Phú Vũ: Luyện Khí tầng 9. Thoát ly Vu gia. Chết trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Giang Bắc Vương Gia:
- Vương Bá Không: Trúc Cơ trung kỳ. Con: Vương Giải.
- Vương Cừ Oản: Trúc Cơ tiền kỳ [Phù Vân Thân]. Anh: Vương Cừ Đạo. Em: Vương Cừ Vũ.
- Vương Cừ Vũ: Trúc Cơ tiền kỳ. Anh: Vương Cừ Oản.
- Vương Thường Nghiêm: Trúc Cơ tiền kỳ. Bị Đại Mộ Pháp Giới độ hóa.
- Vương Hòa: Trúc Cơ.
- Vương Cừ Đạo: Em: Vương Cừ Oản. Đan sư.
- Vương Giải: Luyện Khí. Cha: Vương Bá Không.
- Vương Tiêu Tiêu: Người phụ nữ của Lâm Phong.
- Bạch Nghiệp Tống Gia:
- Tống Vân Bạch: Trúc Cơ trung kỳ. Người phụ nữ của Lâm Phong. Sư phụ: Tôn Miểu Thanh.
Kim Đan Đạo Thống
Thiên Lang Đài (Thông)
- Lưu Dư Bỉnh (Trì Lang Chân Quân): Kim Đan [Ngọc Chân]. Sư phụ: Cù Thiên Tượng. Lập ra Thiên Lang Đài. Tiên tổ huyết mạch Vương thất nước Sở.
Hợp Chân Đạo (Thanh)
- Thượng Nguyên Chân Quân: Kim Đan tiền kỳ. Quả vị [Ngọc Chân]. Kiếm Tiên. Đồ đệ: Niên Ý. Lập ra Hợp Chân Đạo.
- Niên Ý: Tử Phủ [Ngọc Chân]. Sư phụ: Thượng Nguyên. Tông chủ.
Uyển Lăng Tông (Đâu)
- Trọng Nguyên Chân Quân: Kim Đan [Thiếu Âm]. Dùng Lăng Dương Bất Dịch Cung (Pháp bảo) trấn áp Đại Diễn Thiên Huyền Lục / Đại Diễn Thiên Tố Thư (Tư Thiên Vị Biệt) tại Uyển Lăng Thiên.
- Lâm Hành Giang (Hoài Giáng Kiếm Tiên): Tử Phủ đỉnh phong. Sau khi phong ấn Uyển Lăng Thiên thì diệt môn tự vẫn. Uyển Lăng Thiên mở ra thì thi thể sống lại.
- Tư Mã Đoạn: Uyển Lăng Thiên Bất Khứ Phong. Đã chết.
Đông Ly Tông (Đâu)
Nguyên là một trong Tứ Tông Thập Nhị Môn nước Việt.
- Thôi Mạc (Đông Ly Chân Nhân): Thần Đan [Minh Dương] → Tử Phủ đỉnh phong [Minh Dương]. Trước tu hành tại Chiêu Nguyên Tiên Phủ, Thần Thông viên mãn thì nhập triều tu hành, làm quan tới Thái Phó, Trấn Đài Sùng Văn Khu Quan quyền vị gia thân. Sau khi Ngụy diệt vong thì dời đến nước Việt cùng Đông Hỏa lập ra Đông Ly Tông. Tông chủ. Có thể đã bạo vong do trọng thương không lành.
- Đông Hỏa Chân Nhân: Tử Phủ đỉnh phong [Ly Hỏa]. Sau khi Ngụy diệt vong cùng Thôi Mạc lập ra Đông Ly Tông. Chết tại Túc Chúc Quần Tiêu.
- Thôi Ngạc: Tử Phủ [Minh Dương]. Đan sư. Tác giả “Lân Quang Huy Dương Đan Quyển”. Hiện là quỷ chết oan ở Âm Ty.
- Lý Quảng Phù: Tử Phủ. Cha: Lý Thứ. Để lại Hoa Dương Vương Việt tại Đông Ly Tông. Đã chết.
- Thôi Nhiếp Hương: Giao “Đế Sắc Lệnh Phàm Nhân Giác Sùng Kinh” cho Lý Lợi. Đã chết.
Bắc Hoàn Tông (Đâu)
- Hoang Dư: Tử Phủ đỉnh phong [Hồng Hỏa].
- Trăn Tốc Chân Nhân: Tử Phủ hậu kỳ.
- Tạ Trạm Xương: Trúc Cơ hậu kỳ. Hậu duệ Kim Đan.
Lôi Vân Tự / Sách Lôi Bạc Vân Pháp Đạo (Đâu)
- Thủ đồ Yển Dương Tự Cung: Sau khi Lôi Cung phá diệt thì vào Đông Hải tái lập trật tự, lập ra Lôi Vân Tự.
- Thính Minh Tôn Giả (Từ Phương Thính Minh Thiên Đình Tôn Giả): Kim Đan. Dư vị [Huyền Lôi] Thính Minh. Sau khi Lương diệt vong bị Trương Nguyên Vũ / Đông Phương Vị Minh sát hại tại Lôi Vân Động Thiên.
Ma Thông Trắc Cung (Đâu → Thông)
Nguyên là Đâu Huyền Đại Đạo Nam Hương Mật Lâm Đạo Quỹ. Sau khi Lôi Cung phá diệt thì hiện thế vào Nam Hải tái lập trật tự, thoát ly Đâu Huyền tự xưng Ma Thông Đạo Thống.
- Nam Hương Đạo Thống Đệ Nhất Đạo Tử: Kim Đan [Huyền Lôi]. Sau khi Thính Minh chết mang theo Ma Thông Trắc Cung phi thăng.
- Khúc Giới: Thần Thông. Bạn tốt: Doãn Quyền. Lập ra Khúc Tị Sơn. Cổ tu Chính đạo. Đã chết.
Nam Hỏa Thiên Phủ (Đâu)
- Xung Ly Chân Quân: Kim Đan. Dư vị [Ly Hỏa]. Lập ra Nam Hỏa Thiên Phủ.
- Lục Oanh (Nam Chiếu Chân Nhân): Thần Thông đỉnh phong [Ly Hỏa]. Phục Khí Dưỡng Tính Đạo. Nam Hỏa Thiên Phủ → Uyển Lăng Tông. Cầu Kim (Ly Hỏa Dư Vị) thất bại thân vong.
Chiêu Nguyên Tiên Phủ (Đâu)
- Lý Càn Nguyên (Minh Hoa Hoàng Nguyên Ngự Thế Đế Quân / Quan Nguyên Đế Quân): Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Minh Dương]. Ngụy Thái Tổ. Thu nạp thanh bạch chi sĩ trong thiên hạ lập Chiêu Nguyên Tiên Phủ. Sau khi bạo tử cùng với Quả vị bị Thiên Hà dùng Hà Sơn (Tiên khí) và một phần ba Thần thông (24 đạo Hà quang) trấn áp tại Cửu U.
- Lý Hằng Thanh: Kim Đan đỉnh phong. Dư vị [Thái Âm]. Đệ tử thứ ba của Ngô Xế. Cầu đạo thân vong.
- Dương Nguyên / Minh Nguyên Thần Quân (Dương Minh Hòa Nguyên Tư Túc Thần Quân): Kim Đan [Minh Dương]. Nghi ngờ là Phủ chủ Chiêu Nguyên Tiên Phủ.
- Thôi Ngạn (Thượng Diệu Chân Quân): Kim Đan. Dư vị [Minh Dương] Thượng Diệu. Đã chết.
- Thôi Mạc (Đông Ly Chân Nhân): Thần Đan [Minh Dương] → Tử Phủ đỉnh phong [Minh Dương]. Trước tu hành tại Chiêu Nguyên Tiên Phủ, Thần Thông viên mãn thì nhập triều tu hành, làm quan tới Thái Phó, Trấn Đài Sùng Văn Khu Quan quyền vị gia thân. Sau khi Ngụy diệt vong thì dời đến nước Việt cùng Đông Hỏa lập ra Đông Ly Tông. Có thể đã bạo vong do trọng thương không lành.
Bắc Minh Điện
- Chung Ly Bạch Lộc (Bắc Diệu Nương Nương): Kim Đan. Dư vị [Thiếu Dương]. Một trong ba phần Thiếu Dương.
- Chung Ly Thuần (Tương Thuần Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Tẫn Thủy]. Lập ra Trường Lưu Sơn. Người phụ nữ của Đông Phương Liệt Vân.
Thế Tề (Thanh)
- Huyền Tẫn / Tẫn Thủy Nương Nương (Diệu Đạo Hóa Sinh Chân Quân / Cửu Thiên Huyền Tẫn Nương Nương): Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Tẫn Thủy]. Sư phụ: Sách Tấn. Khi đột phá Đạo Thai bị Thiên Hà dùng 12 đạo Hà quang đánh gãy trọng thương.
- Tàng Điêu Tử: Tử Phủ trung kỳ [Tẫn Thủy].
Cửu Khâu Sơn (Thanh)
- Thái Thao: Kim Đan [Phủ Thủy]. Sư phụ: Doanh Địch. Lập ra Cửu Khâu Sơn. Đã chết.
- Ngu Vặn Đạo: Từng đi theo Lâu Đài Vô Thương tu hành. Được Vương Nguyên Thụ chỉ điểm lập ra Cửu Khâu nhất mạch.
- Doanh Địch: Kết Lân Tiên. Đồ đệ: Thái Thao.
- Nguyên Đạo Chân Nhân: Tử Phủ đỉnh phong. Đan sư.
- Tào Tích Ngôn (Linh Độ Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ.
- Đạm Đài Cận (Phù Trì Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Hồng Hỏa]. Sư phụ: Tư Bá Tu.
- Ngu Đoài: Trúc Cơ đỉnh phong. Đột phá Tử Phủ thất bại thân vong.
- Đạm Đài Mộ Minh: Trúc Cơ hậu kỳ [Khí Dẫn Trì].
- Tào Đình Văn: Đồ đệ: Yến Xuyên. Chỉ Ngôn Phong.
- Yến Xuyên: Sư phụ: Tào Đình Văn. Chỉ Ngôn Phong.
Tiên Nhân Đạo Thống
Thông Huyền Cung (Thông)
Thông Huyền Đại Đạo Linh Bảo Đạo Quỹ. Trong biến cố Xã Tắc bị Lạc Hà Sơn lợi dụng Xã Tiên nhất đạo ám toán, Đế Tuyên Đạo Cung sụp đổ, Linh Bảo Đạo Thống bên ngoài Diệu Phồn Thiên gần như diệt tuyệt.
- Cù Thiên Tượng (Tu Tướng Chân Quân / Trường Dưỡng Ẩm Diệu Phồn Bảo Chân Quân): Đạo Thai. Quả vị [Bảo Thổ]. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên. Bất hòa với Thích Đạo. Trước khi rời thế gian để lại Ẩm Diệu Tàng Tư Bố (Bảo Thổ Vị Biệt) thủ hộ Diệu Phồn Thiên.
- Xã Tiên (Đế Tuyên Trung Thổ Dụng Nghiệp Thần Quân): Quả vị [Tuyên Thổ]. Sau khi Thần Thông [Bảo Thổ] viên mãn thì chuyển thế tu [Tuyên Thổ] thành đạo. Một trong những Tiên đạo khôi thủ lật đổ Lôi Cung. Lập ra Đế Tuyên Đạo Cung và chỉnh hợp Thông Huyền Cung vào đó.
- Thang Hiếp Sư Tổ: Kim Đan đỉnh phong. Đột phá Đạo Thai thất bại thân vong.
- Trì Huyên Chân Quân: Kim Đan. Sư phụ: Cù Thiên Tượng.
- Lưu Dư Bỉnh (Trì Lang Chân Quân): Kim Đan [Ngọc Chân]. Sư phụ: Cù Thiên Tượng. Lập ra Thiên Lang Đài. Tiên tổ huyết mạch Vương thất nước Sở.
- Thang Hiếp (Quán Diệu Thị Thần): Thần Đan [Bảo Thổ]. Cầu Dư vị không thành, được Tu Tướng giấu một đạo Bảo Thổ Dư Vị trong tâm phế 71 ngày sau luyện thành vị cách. Thủ đồ đời thứ 7 Linh Bảo Đạo Quỹ của Diệu Phồn Đạo Đình / Đạo Đình Tập Chuế Sứ / Huyền Thổ Quán Đạo Chính. Sau khi Sư tổ cầu đạo thân vong, cùng sư đệ phong tỏa Diệu Phồn Thiên, cắt đầu mình bỏ vào Ẩm Diệu Tàng Tư Bố (Bảo Thổ Vị Biệt) để thủ hộ Diệu Phồn Thiên. Đã nhập Đăng Danh Thạch.
- Sư đệ của Thang Hiếp: Thần Đan [Bảo Thổ]. Sau khi Sư tổ cầu đạo thân vong, dùng tính mạng làm nhiên liệu thúc đẩy Ẩm Diệu Tàng Tư Bố (Bảo Thổ Vị Biệt), cùng Thang Hiếp phong tỏa Diệu Phồn Thiên.
- Nhị Lữ: Thần Thông đỉnh phong. Sư phụ: Cù Thiên Tượng. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Thượng Quan Tử Đô: Thần Thông đỉnh phong. Sư phụ: Khuất Đát. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Thượng Quan Tử Thông: Thần Thông đỉnh phong. Sư phụ: Khuất Đát. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Lữ Bại: Tử Phủ đỉnh phong [Cấn Thổ]. Đệ tử ký danh: La Viên. Cầu Kim (Cấn Thổ Dư Vị) thất bại thân vong.
- Xung Cổn Chân Nhân: Thần Thông đỉnh phong [Hồng Hỏa]. Phục Khí Dưỡng Tính Đạo. Cầu Kim (Tịnh Hỏa Nhuận Vị) thất bại thân vong.
- Giả Bình (Thanh Đoan Chân Nhân): Thần Thông đỉnh phong [Ly Hỏa]. Sư phụ: Tiêu Đông Diễn. Cầu Kim (Thái Dương Nhuận Vị) thất bại thân vong.
- Vương Tử Gia: Tử Phủ hậu kỳ [Quy Thổ]. Phục Khí Dưỡng Tính Đạo → Tử Phủ Kim Đan Đạo.
- Tiết Lâm Khanh: Trên đài chia bảo giải tán Thông Huyền Cung.
- Ngô Nghê: Sư phụ: Cù Thiên Tượng.
- Cù Ngạn: Anh em sinh đôi: Cù Than. Đã chết.
- Ngô Thanh Nham
Hi Dương Quán (Thông)
Thông Huyền Đại Đạo Thiếu Dương Đạo Quỹ Tử Đài Trưng Dương Đạo Thống, Đích truyền đệ nhất mạch.
- Khuất Đát (Thiếu Đát): Đạo Thai. Dư vị [Thiếu Dương]. Sư phụ: Vương Nguyên Thụ. Vợ: Tiên tổ Âm Lăng Đào Thị. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên. Lập ra Hi Dương Quán.
- Thượng Quan Tử Đô: Thần Thông đỉnh phong. Sư phụ: Khuất Đát. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Thượng Quan Tử Thông: Thần Thông đỉnh phong. Sư phụ: Khuất Đát. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Khuất Diên: Tử Phủ đỉnh phong.
- Khuất Oát: Thần Thông đỉnh phong [Thúy Khí]. Phục Khí Dưỡng Tính Đạo. Chết khi ngăn cản/giúp đỡ Tiêu Sơ Đình Cầu Kim.
- Xá Kiếp: Bảy đời Ma Ha. Không Vô Đạo. Hi Dương Quán → Câu Xá Tự Tông. Chết do độ hóa ngã chấp của Không Vô Đạo Nguyên Pháp Tướng thất bại.
Bất Di Quán (Thông)
Thông Huyền Đại Đạo Quan Hóa Đạo Quỹ, Đích truyền đệ nhị mạch.
- Vệ Nghi (Quan Hóa Chân Quân): Dư vị [Thiếu Âm]. Đệ tử thứ hai của Thông Huyền Chủ. Đi tới Thiên Ngoại.
- Từ Sách: [Thiếu Âm] Kết Lân Tiên. Sư phụ: Vệ Nghi.
- Giả Bình (Thanh Đoan Chân Nhân): Thần Thông đỉnh phong [Ly Hỏa]. Sư phụ: Tiêu Đông Diễn. Cầu Kim (Thái Dương Nhuận Vị) thất bại thân vong.
- Tiêu Đông Diễn (Ấp Xuyên Chân Nhân): Thần Thông [Thiếu Âm]. Sư phụ: Vệ Nghi. Đồ đệ: Giả Bình.
Yển Dương Tự Cung (Đâu)
- Tham Yển Tử (Đại Chí Thiền Thiên Tham Yển / Trung Thế Tôn): Ít nhất Đạo Thai [Thanh Tuyên] / Thế Tôn Chi Thượng. Đệ tử ký danh của Thuần Vu Chiêu. Đồ đệ: Tô Tất Không. Lập ra Yển Dương Tự Cung. Thất Tướng Tổ Sư, truyền pháp Thích Thổ thiên hạ. Từng đả tọa 76 ngày, dẫn tới 33 Địa, nỗ lực Tiên Thích hợp nhất thất bại mất đi tâm trí hóa thành Yển Sơn.
- Đại Bi Thiện Nhạc Liên Thế Tướng: Pháp Tướng. Thiện Nhạc Đạo. Đã không còn hiện thế.
- Thủ đồ Yển Dương Tự Cung: Sau khi Lôi Cung phá diệt thì vào Đông Hải tái lập trật tự, lập ra Lôi Vân Tự.
- Huyền Dương Chân Nhân: Tử Phủ.
- Người sáng lập Không Vô Đạo: Tử Phủ.
Thanh Tùng Quán (Thanh)
Thanh Huyền Đại Đạo Cung Hoa → Diễn Hoa → Cung Hoa Đạo Quỹ.
- Thanh Huyền Tử: Tiên Quân. Thanh Huyền Chủ. Quan chủ Thanh Tùng Quán đời đầu.
- Chấp Độ Chân Quân (Thông Minh Hành Diễn Tu Việt Chân Quân): Kim Tiên. Quả vị [Tu Việt]. Tại Huyền là Thanh Tĩnh Nhị Nghi Huyền Quân. Dùng Chấp Âm Độ Dương thành đạo. Tái lập Thanh Tùng Quán đời thứ hai. Xuất thân Động Hoa Đạo Quỹ tự lập Diễn Hoa Đạo Quỹ. Ly thế tuyệt tục, đi tới Thiên Ngoại.
- Doanh Trắc: Đạo Thai. Quả vị [Thái Dương] / Dư vị [Thái Âm]. Đồ đệ: Trọng Minh Lục Tử. Tái lập Thanh Tùng Quán đời thứ ba. Trước khi thành đạo tu tập Quan Hoa Hiển Yếu Bí Cảnh, cư trú tại Cung Hoa Thiên, đạo thống do Trường Kính Huyền Quân truyền lại.
- Trương Nguyên Vũ (Thái Nguyên Chân Quân / Kim Nhất Thái Nguyên Thượng Thanh Chân Quân): Kim Đan tiền kỳ. Quả vị [Đoài Kim]. Kiếp trước là Vương Phồn. Hải Nội Tam Kim chi Diễn Hoa Thượng Thanh. Dư mà đi Nhuận, Nhuận mà làm Chủ, hai lần trêu đùa quần tiên thiên hạ, chủ đạo hai lần Canh Đoài chi biến. Giúp Xã Tắc lật đổ Lôi Cung. Hại chết Lôi Cung Tôn Giả, Thạch Trường, Trình Viên, Thính Minh (ít nhất 4 vị Kim Đan). Cực có khả năng là vị Đạo Thai tiếp theo, đối mặt Lạc Hà Âm Ty chủ động thoái nhượng giữ tu vi Kim Đan tiền kỳ.
- Thái Hồng Chân Quân (Đoài Cung Sát Thu Tại Ngung Chân Quân): Kim Đan [Đoài Kim]. Chết bởi Khoái Ly.
- Ngu Vặn Đạo: Từng đi theo Lâu Đài Vô Thương tu hành. Được Vương Nguyên Thụ chỉ điểm lập ra Cửu Khâu nhất mạch.
- Trọng Minh Lục Tử: Thái Việt, Thái Ích, Thái Chúc, Thái Dục, Thái Hủ, Thái Thanh.
- Giải Thuân Chân Nhân: Tử Phủ đỉnh phong [Thái Âm]. Sư phụ: Doanh Trắc. Lập ra Thuần Nhất Đạo. Cầu Kim (Thái Âm Dư Vị) thất bại thân vong.
Nguyệt Hoa Nguyên Phủ (Thanh)
Thanh Huyền Đại Đạo Động Hoa Đạo Quỹ.
- Phủ Chủ: Đạo Thai. Quả vị [Thái Âm]. Đồ đệ: Lý Giang Quần. Lập ra Nguyệt Hoa Nguyên Phủ.
- Cựu [Ngọc Chân]: Ít nhất Đạo Thai. Quả vị [Ngọc Chân]. Vị Kiếm Tiên thứ hai thế gian. Đi tới Thiên Ngoại.
- Huyền Am: Kim Đan [Tư Thiên]. Nắm giữ Thanh Nghệ Nguyên Tâm Nghi (Tiên Khí). Kim Đan đứng sau Hồ tộc. Cố thủ Động Hoa Thiên.
- Lý Giang Quần (Động Hoa Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Thái Âm]. Kiếm Tiên. Mẹ: Giang Thị. Sư phụ: Phủ chủ. Bị Kim Vũ Tông / Thanh Trì Môn / Hồng Tuyết Môn / Mậu Trúc Môn / Ly Sí Môn vây giết trên Vọng Nguyệt Hồ.
Quan Tạ (Thông)
Thành lập khi Thông Huyền Cung giải tán.
Quan Hóa Thiên Lâu Đạo
Kế thừa Bất Di Quán Đạo Quỹ.
- Đào Bình (Thiếu Miện Chân Nhân): Tử Phủ đỉnh phong [Quyết Âm]. Đồ đệ: Vệ Huyền Nhân. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Vệ Huyền Nhân (Huyền Lâu Chân Nhân): Tử Phủ hậu kỳ [Quyết Âm]. Sư phụ: Đào Bình.
- Thích Lãm Yển (Ngưỡng Phong Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Giác Mộc]. Đồ đệ: Phạn Kháng. Chết bởi Trình Tuân Chi / Lý Chu Nguy. Chân linh được Đăng Danh Thạch thu nhận, đã chuyển thế sang Diệu Phồn Thiên.
- Vệ Quan Diên: Tử Phủ [Quyết Âm]. Lập ra Quan Hóa Thiên Lâu Đạo. Đã chết.
- Ân Bạch Nguyệt: Tử Phủ.
- Phạn Kháng: Lân Mẫn. Đại Dục Đạo / Đại Dương Sơn. Sư phụ: Thích Lãm Yển. Thiên Tố gia trì.
Tử Đài Huyền Tạ Tông
Thông Huyền Đại Đạo Sóc Lâu Đạo Quỹ Huyền Tạ Đạo Thống, Đích truyền đệ tam mạch. Đạo thống của Hi Dương Quán tại nhân gian.
- Khoái Ly (Thiếu Dương Ma Quân / Tạ Khanh Chân Quân): Đạo Thai. Quả vị [Thiếu Dương]. Tại Huyền là Quách Dương Thiếu Hoa Huyền Quân. Tại Đạo là Thiên Chỉ Thiếu Dương Huyền Tạ Chân Quân. Sư phụ: Trường Túc. Truyền nhân Cửu Túc Ác Đạo. Nhân lúc Vương Nguyên Thụ ly thế quả vị bỏ trống, vượt qua Hi Dương Quán chứng Thiếu Dương. Tại đảo Phân Khoái bị Doanh Trắc chém làm ba.
- Thiên Úy: Kim Đan. Sư phụ: Lâu Đài Vô Thương. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên.
- Đào Khuân Vi (Huyền Duy Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Thiếu Dương]. Sư phụ: Thiếu Huân. Con: Đào Thức Đào.
- Lý Giới Nghệ (Huyền Thiền Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Minh Dương]. Sư phụ: Thiếu Huân. Sau đầu quân cho Thích, Ngũ Thế Ma Ha, Chủ nhân Bảo Nha Kim Địa, Đại Mộ Pháp Giới. Hậu duệ con thứ 5 của Thắng Danh Tận Minh Vương. Ngụy Lý Bạch Thiền. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Thiếu Huân Chân Nhân: Tử Phủ. Đã chết.
Lạc Hà Sơn (Thông)
Thông Huyền Đại Đạo Mậu Quang Đạo Quỹ, Đích truyền đệ tứ mạch.
- Quảng Lăng (Đông Mậu): Ít nhất Đạo Thai. Quả vị [Mậu Thổ]. Đệ tử thứ tư của Thông Huyền Chủ. Tổ sư Mậu Quang Lạc Hà. Đi tới Thiên Ngoại.
- Thiên Hà: Đạo Thai. Quả vị [Hồng Hà]. Mượn [Mậu Thổ] không chứng [Hồng Hà]. Tiếp cận Kim Tiên.
- Kim Đan: Dư vị [Mậu Thổ].
- Diêu Thần Lận: Kim Đan. Nhuận vị [Hi Khí]. Pháp khí: Phù Hi Thúc Lân Sách.
- Tiết Ương: Tử Phủ đỉnh phong [Hồng Hà].
- Diêu Quán Di: Tử Phủ đỉnh phong.
- Ngụy Khám: Tử Phủ đỉnh phong [Ly Hỏa]. Cầu Kim thất bại thân vong.
- Tiêu Thành Tương: Tử Phủ đỉnh phong. Cầu Kim thất bại thân vong.
Bắc Cung Huyền Lôi Pháp Đạo (Đâu)
- Hoàn Huyên Tiên Quân: Quả vị [Huyền Lôi]. Sư phụ: Đâu Huyền Chủ. Sư đệ: Thuần Vu Chiêu. Đi tới Thiên Ngoại.
- Chiếu Quảng Chân Khí Huyền Hoành Thần Quân: Quả vị [Chân Khí]. Xuất thân Đạo Chân nhất phái. Chết khi Lôi Cung bị diệt.
- Lôi Cung Tôn Giả: Kim Đan [Huyền Lôi]. Chết bởi Vương Phồn / Tố Kinh.
Âm Ty (Đâu)
Đâu Huyền Kỳ Thanh Đạo Thống.
- Dạ Hầu: Đạo Thai. Lập ra Âm Ty. Nghi ngờ là chủ nhân Âm Ty hiện tại.
- Âm Ty Chủ Nhân: Đạo Thai. Nghi ngờ Quả vị [Thượng Vu].
- Dương Kim Tân (Dương Phán): U Âm Ty Phán [Trích Khí]. Chiết Nam Ty.
- Thang Tuất (Thang Phán): U Âm Ty Phán. Canh giữ bên Vọng Nguyệt Hồ để giám sát Huyền Am.
- Giang Phán: U Âm Ty Phán.
- Dương Công Tào: Âm Thần [Trích Khí]. Con: Dương Duệ Nghi. Con gái: Dương Tiêu Nhi. Cầu Kim thất bại chuyển thành Âm Thần.
- Trương Quý: Âm Sai.
- Vương Long: Âm Sai.
Bồng Lai
- Sơ Phục Tiên Quân: Quả vị [Thanh Tuyên]. Mượn [Tuyên Thổ] không chứng [Thanh Tuyên]. Đi tới Thiên Ngoại.
- Bộc Vũ Chân Nhân: Tử Phủ. Tông chủ Cừ Hải Tông.
- Điền Hưng Chân Nhân: Tử Phủ.
Bắc Thích
- Bắc Thế Tôn: Thế Tôn Chi Thượng. Sư phụ của Cổ Thích. Đệ nhất Thích nhân gian. Cũng gọi là Chân Thế Tôn. Anh em ruột: Võ Quan. Thề nguyện lập ra đại đạo thoát tục cho người trong thiên hạ. Đàm đạo với Lương Trị Tử sáu ngày (Khí, Long, Độ Hóa, Chân Ma, Nhân Gian Thế, Tu Lập Thanh Minh). Sau đó Tu Lập Thanh Minh, cảm ứng Thiên Đạo, có Ứng Thân 32, mỗi thân tu thành Ứng Thổ, gọi là Tam Thập Nhị Thiên. Sau đó Thế Tôn ly thế, Tam Thập Nhị Thiên phân liệt, thành 69 Địa, từ đó có Kim Địa.
- Đại Chí Thiền Thiên Tham Yển / Trung Thế Tôn (Tham Yển Tử): Thế Tôn Chi Thượng / Ít nhất Đạo Thai [Thanh Tuyên]. Đệ tử ký danh của Thuần Vu Chiêu. Đồ đệ: Tô Tất Không. Lập ra Yển Dương Tự Cung. Thất Tướng Tổ Sư, truyền pháp Thích Thổ thiên hạ. Từng đả tọa 76 ngày, dẫn tới 33 Địa, nỗ lực Tiên Thích hợp nhất thất bại mất đi tâm trí hóa thành Yển Sơn.
- Nam Thế Tôn: Thế Tôn Chi Thượng.
- Thiên Giác (Tô Tất Không): Thế Tôn. Quả vị [Hoa Khí]. Sư phụ: Đại Chí Thiền Thiên Tham Yển. Người đặt nền móng cho Kim Thích. Cùng Thích Ca Lý lập ra đạo thống cho Kim Thích. Đi tới Thiên Ngoại.
- Đại Chí Thiền Thiên A Xà Lê: Thế Tôn.
- Thích Ca Lý: Thế Tôn. Cùng Tô Tất Không lập ra đạo thống cho Kim Thích. Đi tới Thiên Ngoại.
- Thiên Vô Thích: Thế Tôn.
- Đại Chí Thiền Thiên Yết: Chủ nhân Do Thiên Kim Địa, Giang Xà Kim Địa. Giới Luật Đạo.
- Chí Thiền Thiên Ca: Chứng đạo tại Liêu Hà Tự.
- Đại Bi Thiện Nhạc Liên Thế Tướng: Pháp Tướng. Thiện Nhạc Đạo. Đã không còn hiện thế.
- Từ Bi Lục Đạo Quan Thế Tướng: Pháp Tướng. Từ Bi Đạo.
- Nộ Mục Tứ Ma Đế Sát Tướng: Pháp Tướng. Phẫn Nộ Đạo. Đạo duy nhất trong Thất Tướng do tu sĩ Thanh Huyền nhập Thích hóa thành. Vị trí Pháp Tướng đã trống.
- Khổng Tước Trưởng Tử: Pháp Tướng / Kim Đan. Cha mẹ: Binh Ô / Đại Khổng Tước. Đạt được Tòng Dục Tịnh Hỏa từ Đại Khổng Tước. Tọa kỵ của Tô Tất Không.
- Thắng Danh Tận Minh Vương: Pháp Tướng. Chủ nhân Bảo Nha Kim Địa. Ngụy Lý Bạch Lân. Chết vào cuối thời Lương.
- Nguyên Thích (Kim Khu Lôi Âm Vô Lậu Pháp Tướng): Pháp Tướng. Đại Mộ Pháp Giới. Dựa vào Kim tính [Thân Quỳ] thành tựu Pháp Tướng.
- Lục Phần Đan Thi Vô Lậu Pháp Tướng: Pháp Tướng. Đại Dương Sơn.
- Đại Mộ Pháp Giới Giới Chủ: Pháp Tướng. Đồ đệ: Không Xu.
- Hữu Tọa Huyền Cơ Hữu Văn Pháp Tướng: Pháp Tướng.
- Đại Mộ Pháp Giới Đàn Chủ
- Đại Mộ Pháp Giới Hương Chủ
- Tịnh Trản: Chín đời Ma Ha. Phẫn Nộ Đạo. Bị 9 vị Tử Phủ vây công sau chết bởi Thượng Nguyên.
- Thiện Hạ (Mộ Dung Hạ): Chín đời Ma Ha. Từ Bi Đạo.
- Hoằng Thiện Ma Ha Lượng Lực: Chín đời Ma Ha. Thiện Nhạc Đạo.
- Quan Hà Đại Sĩ: Chủ nhân Pháp Trì Kim Địa. Giới Luật Đạo. Muốn cầu chính quả cam nguyện bị giam ở Đại Lăng Xuyên. Đã chết.
- Cẩn Liên (Lâu Đài Hội Các): Tám đời Ma Ha. Chủ nhân Giang Xà Kim Địa. Thiện Nhạc Đạo. Liên Hoa Tự. Xuất thân Phượng Lân Châu. Một tia chân linh rơi vào trong Giám hóa thành Đãng Giang. Chết bởi Thiên Lang Chất / Bi Miếu. Được Giới Luật Đạo Pháp Tướng cứu về.
- Thiên Lang Chất (Dục Hải Ma Ha Lượng Lực): Tám đời Ma Ha. Đại Dục Đạo. Kiếp trước Tử Phủ trung kỳ [Ngọc Chân].
- Lôi Đầu Thủ (Mạo Đế Cốt): Tám đời Ma Ha. Đại Dương Sơn.
- Bi Cố: Bảy đời Ma Ha. Liêu Hà Tự → Từ Bi Đạo. Bạn tốt: Công Tôn Bi.
- Tước Lý Ngư: Bảy đời Ma Ha. Đại Dục Đạo. Khổng Tước. Chân Khí Khách Vị. Đồ đệ: Linh Thử. Kiếp trước Tử Phủ hậu kỳ [Tịnh Hỏa].
- Tịnh Hải: Bảy đời Ma Ha. Chủ nhân Không Hải Kim Địa. Chủ trì Đại Không Hải Tự.
- Xá Kiếp: Bảy đời Ma Ha. Không Vô Đạo. Hi Dương Quán → Câu Xá Tự Tông. Chết do độ hóa ngã chấp của Không Vô Đạo Nguyên Pháp Tướng thất bại.
- Già Lư (Trọc Không Ma Ha Lượng Lực): Sáu đời Ma Ha. Không Vô Đạo.
- Nhân Thế Già: Sáu đời Ma Ha. Đại Dục Đạo.
- Tiêu Địa Tát: Sáu đời Ma Ha. Đại Dục Đạo.
- Minh Tàng: Sáu đời Ma Ha. Thiện Nhạc Đạo. Sư phụ: Cẩn Liên. Liên Hoa Tự.
- Giang Đầu Thủ: Sáu đời Ma Ha. Đại Dương Sơn.
- Bì Gia: Năm đời Ma Ha. Đại Dục Đạo. Chết bởi Lâu Hành.
- Pháp Thường: Năm đời Ma Ha. Đại Mộ Pháp Giới. Đồ đệ: Lược Kim. Bạch Mã Tự.
- Quảng Thiền (Lý Giới Nghệ): Năm đời Ma Ha. Chủ nhân Bảo Nha Kim Địa. Đại Mộ Pháp Giới. Kiếp trước Tử Phủ trung kỳ [Minh Dương]. Sư phụ: Thiếu Huân. Hậu duệ con thứ 5 của Thắng Danh Tận Minh Vương. Ngụy Lý Bạch Thiền. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Diên Bạch: Bốn đời Ma Ha. Đại Mộ Pháp Giới.
- Minh Tướng: Bốn đời Ma Ha. Thiện Nhạc Đạo. Sư phụ: Cẩn Liên. Anh em ruột: Minh Mạnh. Liên Hoa Tự.
- Bi Mi: Bốn đời Ma Ha. Từ Bi Đạo.
- Đài Tất: Ba đời Ma Ha. Không Vô Đạo. Kiếp trước Tử Phủ [Quyết Âm].
- Nô Tư: Một đời Ma Ha. Đại Dục Đạo. Sư đệ: Nô Diễm. Từng là Lân Mẫn của Tước Lý Ngư. Chết bởi Trình Tuân Chi.
- Bạt Sơn: Một đời Ma Ha. Đại Dục Đạo. Từng là Lân Mẫn của Nô Tư. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Minh Tuệ: Một đời Ma Ha. Thiện Nhạc Đạo. Sư phụ: Cẩn Liên. Liên Hoa Tự.
- Nghiệp Nhâm: Ma Ha. Liêu Hà Tự → Nghi ngờ Đại Dục Đạo.
- Bảo Khánh: Ma Ha. Đại Không Hải Tự.
- Tức Bà: Ma Ha. Đại Dục Đạo.
- Đại Đồ Thủ: Ma Ha.
- Không Xu (Bái Đàn Vị Tiếp Lượng Lực / Quảng Tướng Đàn Già Tử): Ma Ha. Chủ nhân Pháp Trì Kim Địa. Liêu Hà Tự → Đại Mộ Pháp Giới. Sư phụ: Đại Mộ Pháp Giới Giới Chủ.
- Minh Mạnh: Ma Ha. Thiện Nhạc Đạo. Sư phụ: Cẩn Liên. Anh em ruột: Minh Tướng. Liên Hoa Tự. Kiếp trước là Đạo sĩ.
- Bi Miếu: Ma Ha. Từ Bi Đạo.
- Cẩn Sơn: Ma Ha. Thiện Nhạc Đạo. Liên Hoa Tự.
- Đạo Luật / Không Luật: Ma Ha. Liêu Hà Tự → Giới Luật Đạo.
- Đăng Đầu Thủ: Ma Ha. Đại Dương Sơn.
- Phục Ngôn / Không Ngôn: Liêu Hà Tự → Phẫn Nộ Đạo. Trụ trì Bắc Phục Ma Tự.
- Ngũ Mục (Tiêu Tĩnh): Lân Mẫn. Tọa hạ Kim Liên. Không Vô Đạo.
- Xích La: Lân Mẫn. Tọa hạ Kim Liên. Không Vô Đạo.
- Hư Vọng: Lân Mẫn. Tọa hạ Kim Liên. Không Vô Đạo.
- Nô Diễm: Lân Mẫn. Tọa hạ Kim Liên. Đại Dục Đạo. Sư huynh: Nô Tư.
- Lược Kim: Lân Mẫn. Tọa hạ Kim Liên. Đại Mộ Pháp Giới. Sư phụ: Pháp Thường. Bạch Mã Tự.
- Nữ Tiếu: Lân Mẫn. Tọa hạ Phát Tuệ. Đại Dục Đạo. Chết bởi Lý Hi Minh / Tư Mã Nguyên Lễ / Lý Chu Nguy.
- Vũ Sắc: Lân Mẫn. Tọa hạ Phát Tuệ. Từ Bi Đạo. Khổng Tước. Đại Tứ Đồng Thải Tự. Bị Trì Bộ Tử hiến tế.
- Vũ Khoan: Lân Mẫn. Từ Bi Đạo. Khổng Tước. Trụ trì Đại Tứ Đồng Thải Tự.
- Vũ Quảng: Lân Mẫn. Từ Bi Đạo. Khổng Tước. Đại Tứ Đồng Thải Tự. Bị Trì Bộ Tử hiến tế.
- Liễu Không: Lân Mẫn. Chủ nhân Tần Linh Kim Địa. Tần Linh Tự.
- Bình Linh: Lân Mẫn. Không Vô Đạo.
- Chúc Chân: Lân Mẫn. Đại Không Hải Tự.
- Hoa Không: Lân Mẫn.
- Linh Thử (Lý Thừa Bàn): Lân Mẫn. Đại Dục Đạo. Sư phụ: Tước Lý Ngư.
- Dược Tát Thành Mật: Lân Mẫn. Đại Dục Đạo.
- Thế Ân: Lân Mẫn.
- Thế Khách: Lân Mẫn.
- Lân Phục: Lân Mẫn. Từ Bi Đạo. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Phục Hạp: Lân Mẫn → Pháp Sư. Phẫn Nộ Đạo. Bắc Phục Ma Tự. Độ hóa Không Hành thất bại sau đó tự hành tọa hóa.
- Không Hành: Pháp Sư. Liêu Hà Tự. Tu đạo Bắc Thế Tôn. Sau sự kiện Phàm nhân hóa Hươu thì rời Lý gia.
- Hư Mộ (Úc Mộ Kiếm): Pháp Sư. Không Vô Đạo. Con thứ ba Úc Tiêu Quý. Bị Ngũ Mục độ hóa. Sau chết bởi Lý Hi Minh / Lý Hi Tuấn.
- Mâu Đà: Pháp Sư. Sư đệ: Ác Vô. Phẫn Nộ Đạo. Tần Linh Tự. Chết bởi Lý Huyền Phong.
- Ác Vô: Pháp Sư. Sư huynh: Mâu Đà. Phẫn Nộ Đạo. Tần Linh Tự. Chết bởi Lý Huyền Phong.
- Ngu Tâm: Pháp Sư. Đại Dục Đạo.
- Ngu Càn: Pháp Sư. Đại Dục Đạo. Bị Lý Huyền Phong giết về Thích Thổ trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Hư An: Pháp Sư. Không Vô Đạo. Bị Lý Huyền Phong giết về Thích Thổ trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Hư Mạc: Pháp Sư. Không Vô Đạo. Bị Lý Huyền Phong giết về Thích Thổ trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Ca Nạp: Pháp Sư.
- Lý Kết: Trúc Cơ hậu kỳ. Đại Mộ Pháp Giới.
- Vương Thường Nghiêm: Trúc Cơ tiền kỳ. Bị Đại Mộ Pháp Giới độ hóa.
- Phạn Kháng: Lân Mẫn. Đại Dục Đạo / Đại Dương Sơn. Sư phụ: Thích Lãm Yển. Thiên Tố gia trì.
- Viên Hộ Trung: Luyện Khí. Thoát ly Viên gia. Sau bị Tước Lý Ngư độ hóa.
Tam Huyền Đạo Thống
Thanh Huyền
- Thanh Huyền Tử: Tiên Quân. Thanh Huyền Chủ. Quan chủ Thanh Tùng Quán đời đầu.
- Đông Quân (Huyền Thần Nguyên Chân Tử Diệu Tiên Quân): Quả vị [Thái Dương]. Tứ Quân Nhất Thể. Tại Huyền là Đại Nhật Thanh Thống Minh Úc Thái Dương Huyền Quân. Tại Đạo là Nhật Cung Thái Dương Chân Quân. Tại Thần là Huyền Ngự Chư Úc Thần Quân. Đệ tử thứ hai của Thanh Huyền Tử.
- Ngu Chuyển (Trường Đường Huyền Quân): Tiên Quân. Quả vị [Thái Âm]. Sư phụ: Thanh Huyền Tử. Truyền thế đạo thống Thường Quận Hàn Thị, Cửu Khâu nhất mạch. Lập quỹ Động Hoa.
- Chấp Độ Chân Quân (Thông Minh Hành Diễn Tu Việt Chân Quân): Kim Tiên. Quả vị [Tu Việt]. Tại Huyền là Thanh Tĩnh Nhị Nghi Huyền Quân. Dùng Chấp Âm Độ Dương thành đạo. Tái lập Thanh Tùng Quán đời thứ hai. Xuất thân Động Hoa Đạo Quỹ tự lập Diễn Hoa Đạo Quỹ. Ly thế tuyệt tục, đi tới Thiên Ngoại.
- Trường Kính Huyền Quân: Nghi ngờ Quả vị [Thiếu Âm]. Nghi ngờ lập quỹ Cung Hoa.
- Lục Hách Ma Quân: Ít nhất Đạo Thai. Một trong Ma Đạo Tứ Tổ. Sư phụ: Thanh Huyền Tử. Điểm hóa Đình Thế. Ma di Lục Hách Ma Di. Đã chết.
- Cựu [Ngọc Chân]: Ít nhất Đạo Thai. Quả vị [Ngọc Chân]. Vị Kiếm Tiên thứ hai thế gian. Đi tới Thiên Ngoại.
- Đông Phương Tĩnh (Chân Ly / Tĩnh Hải Đại Thánh): Đạo Thai đỉnh phong. Quả vị [Hợp Thủy]. Vì hóa Rồng nuốt Vũ Xà, 7 năm sau sinh ra 9 đứa con gồm 6 Hợp Thủy (Dư vị) và 3 Lục Thủy (Nhuận vị), bị 9 con chia nhau ăn thịt.
- Doanh Trắc: Đạo Thai. Quả vị [Thái Dương] / Dư vị [Thái Âm]. Đồ đệ: Trọng Minh Lục Tử. Tái lập Thanh Tùng Quán đời thứ ba. Trước khi thành đạo tu tập Quan Hoa Hiển Yếu Bí Cảnh, cư trú tại Cung Hoa Thiên, đạo thống do Trường Kính Huyền Quân truyền lại.
- Phủ Chủ Nguyệt Hoa Nguyên Phủ: Đạo Thai. Quả vị [Thái Âm]. Đồ đệ: Lý Giang Quần. Lập ra Nguyệt Hoa Nguyên Phủ.
- Sách Ân: Đạo Thai.
- Sách Tấn: Đạo Thai. Đồ đệ: Tẫn Thủy Nương Nương.
- Đạo Thuần Chân Quân
- Huyền Tẫn / Tẫn Thủy Nương Nương (Diệu Đạo Hóa Sinh Chân Quân / Cửu Thiên Huyền Tẫn Nương Nương): Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Tẫn Thủy]. Sư phụ: Sách Tấn. Khi đột phá Đạo Thai bị Thiên Hà dùng 12 đạo Hà quang đánh gãy trọng thương.
- Đông Phương Độc Bẩm / Vị Minh (Bắc Gia Long Quân / Tế Thủy Long Quân): Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Hợp Thủy]. Con thứ ba của Chân Ly. Sấm ngôn “Vị Minh Cử” tại thời điểm sắp sáng mà chưa sáng, nhờ nẫng tay trên công tích của Đông Phương Điền Nghiệp mà nhập chủ Quả vị [Hợp Thủy].
- Khánh Trường Hoài (Thái Ích Chân Quân): Kim Đan hậu kỳ. Nhuận vị [Quy Thổ]. Sư phụ: Doanh Trắc. Sau trận chiến Đại Lăng Xuyên thì ngả về Lạc Hà.
- Thái Việt Chân Quân (Huyền Loạn Ám Thế Phùng Việt Chân Quân): Kim Đan trung kỳ. Quả vị [Tu Việt]. Sư phụ: Doanh Trắc. Mượn việc Lương diệt Triệu hưng dùng Chấp Bội thành đạo. Lập ra Tu Quỳ Tông và Tu Việt Tông.
- Trương Nguyên Vũ (Thái Nguyên Chân Quân / Kim Nhất Thái Nguyên Thượng Thanh Chân Quân): Kim Đan tiền kỳ. Quả vị [Đoài Kim]. Kiếp trước là Vương Phồn. Hải Nội Tam Kim chi Diễn Hoa Thượng Thanh. Dư mà đi Nhuận, Nhuận mà làm Chủ, hai lần trêu đùa quần tiên thiên hạ, chủ đạo hai lần Canh Đoài chi biến. Giúp Xã Tắc lật đổ Lôi Cung. Hại chết Lôi Cung Tôn Giả, Thạch Trường, Trình Viên, Thính Minh (ít nhất 4 vị Kim Đan). Cực có khả năng là vị Đạo Thai tiếp theo, đối mặt Lạc Hà Âm Ty chủ động thoái nhượng giữ tu vi Kim Đan tiền kỳ.
- Đỗ Thanh (Thái Thanh Chân Quân / Lục Thủy Ngọ Nguyên Phù Ngữ Chân Quân / Thanh Nguyên Lục Thủy Chân Quân): Kim Đan tiền kỳ. Quả vị [Lục Thủy]. Sư phụ: Doanh Trắc.
- Thượng Nguyên Chân Quân: Kim Đan tiền kỳ. Quả vị [Ngọc Chân]. Kiếm Tiên. Đồ đệ: Niên Ý. Lập ra Hợp Chân Đạo.
- Thái Chúc Chân Quân: Kim Đan. Quả vị [Hành Chúc]. Sư phụ: Doanh Trắc. Mất tích.
- Trình Viên (Thái Dục Chân Quân / Thân Bạch Đoài Kim Thượng Dậu Chân Quân): Kim Đan. Quả vị [Đoài Kim]. Sư phụ: Doanh Trắc. Hải Nội Tam Kim chi Thái Quân Chấp Phong. Chết bởi Trương Nguyên Vũ / [Mậu Thổ].
- Thái Hủ Chân Quân: Kim Đan. Quả vị [Tử Khí]. Sư phụ: Doanh Trắc. Đã chết.
- Thái Hồng Chân Quân (Đoài Cung Sát Thu Tại Ngung Chân Quân): Kim Đan [Đoài Kim]. Chết bởi Khoái Ly.
- Đông Phương Vị Hi (Hi Dương Long Quân): Kim Đan. Nhuận vị [Hi Khí]. Một trong ba phần Thiếu Dương. Kế thừa sấm ngôn Vị Hi.
- Đình Thế: Kim Đan. Sư phụ: Lục Hách.
- Huyền Am: Kim Đan [Tư Thiên]. Nắm giữ Thanh Nghệ Nguyên Tâm Nghi (Tiên Khí). Kim Đan đứng sau Hồ tộc. Cố thủ Động Hoa Thiên.
- Thái Thao: Kim Đan [Phủ Thủy]. Sư phụ: Doanh Địch. Lập ra Cửu Khâu Sơn. Đã chết.
- Huyền Thương Chân Quân (Bắc Hải Huyền Phủ Tuấn Mệnh Chân Quân): Kim Đan. Nhuận vị [Khảm Thủy]. Kiếp trước là Đông Phương Tại Thất. Thân mang Nhược Thủy. Đăng Quả vị [Khảm Thủy] bị Đông Phương Vị Minh đánh gãy thất bại, nhờ Sách Tấn che chở chuyển sang đăng Nhuận vị.
- Ngu Vặn Đạo: Từng đi theo Lâu Đài Vô Thương tu hành. Được Vương Nguyên Thụ chỉ điểm lập ra Cửu Khâu nhất mạch.
- Doanh Địch: Kết Lân Tiên. Đồ đệ: Thái Thao.
- Hi Thiếu Thương (Nguyên Thương Chân Nhân): [Thái Âm] Kết Lân Tiên. Bà nội: Ninh Lý Thị. Sư phụ: Diễn Nghệ. Cầu Kim (Thái Âm Huyền Đam Dư Vị) thất bại chuyển thành Kết Lân Tiên. Chết ở Âm Ty. Sống lại trong Giám Trung Thiên Địa.
Đâu Huyền
- Cộng Húc / Thiếu Húc (Cộng Ty Huyền Thổ Tư Mệnh Huyền Quân): Nhân Hoàng. Quả vị [Đô Vệ]. Từng là Kim Đan [Mậu Thổ].
- Hoàn Huyên Tiên Quân: Quả vị [Huyền Lôi]. Sư phụ: Đâu Huyền Chủ. Sư đệ: Thuần Vu Chiêu. Đi tới Thiên Ngoại.
- Thuần Vu Chiêu (Thanh Ất Tiên Quân): Quả vị [Tư Thiên]. Sư phụ: Đâu Huyền Chủ. Sư huynh: Hoàn Huyên. Đệ tử ký danh: Tham Yển Tử. Vốn họ Khương, đương thời có Tôn giả thành đạo, vì tránh húy đổi họ Thuần Vu. Lập quỹ Thiên Diễn. Trước khi xả thân cầu đạo đã đổi Ngô Đạo Tư Thiên Môn thành Đại Diễn Thiên Huyền Lục (Tư Thiên Vị Biệt).
- Thanh Muội Tiên Quân: Đâu Huyền Đan Khí Chi Cực. Truyền thế đạo thống Nam Hương Tứ Mật (Mật Phiếm, Mật Phàn, Mật Ngạn, Mật Lâm).
- Tham Yển Tử (Đại Chí Thiền Thiên Tham Yển / Trung Thế Tôn): Ít nhất Đạo Thai [Thanh Tuyên] / Thế Tôn Chi Thượng. Đệ tử ký danh của Thuần Vu Chiêu. Đồ đệ: Tô Tất Không. Lập ra Yển Dương Tự Cung. Thất Tướng Tổ Sư, truyền pháp Thích Thổ thiên hạ. Từng đả tọa 76 ngày, dẫn tới 33 Địa, nỗ lực Tiên Thích hợp nhất thất bại mất đi tâm trí hóa thành Yển Sơn.
- Võ Quan Ma Quân: Ít nhất Đạo Thai. Nhuận vị [Thanh Khí]. Một trong Ma Đạo Tứ Tổ. Anh em ruột: Bắc Thế Tôn. Ma di Võ Quan Di Sản. Đề xuất phế bỏ học thuyết Ngũ Đức cải lập Thanh Thúy Lục Luân Luận. Đã chết.
- Bạch Tương Phong Nguyên Quân: Quả vị [Tuyên Thổ].
- Dạ Hầu: Đạo Thai. Lập ra Âm Ty. Nghi ngờ là chủ nhân Âm Ty hiện tại.
- Âm Ty Chủ Nhân: Đạo Thai. Nghi ngờ Quả vị [Thượng Vu].
- Lý Càn Nguyên (Minh Hoa Hoàng Nguyên Ngự Thế Đế Quân / Quan Nguyên Đế Quân): Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Minh Dương]. Ngụy Thái Tổ. Thu nạp thanh bạch chi sĩ trong thiên hạ lập Chiêu Nguyên Tiên Phủ. Sau khi bạo tử cùng với Quả vị bị Thiên Hà dùng Hà Sơn (Tiên khí) và một phần ba Thần thông (24 đạo Hà quang) trấn áp tại Cửu U.
- Hàn Triệt (Viên Hạ Chân Quân): Kim Đan đỉnh phong [Thái Âm]. Tại Huyền là Vi Nguyệt Lân Thống Thái Âm Huyền Quân, tại Đạo là Viên Đình Thái Âm Chân Quân. Đệ tử thứ hai của Đâu Huyền Chủ. Cao Bình Quận Vương. 39 tuổi tu đạo, 119 tuổi Kim Đan. Lập ra Đâu Huyền Thái Viên Đình. Đột phá Đạo Thai thất bại thân vong.
- Lý Hằng Thanh: Kim Đan đỉnh phong. Dư vị [Thái Âm]. Đệ tử thứ ba của Ngô Xế. Cầu đạo thân vong.
- Một vị Đế duệ chủ chính triều Chu: Kim Đan. Quả vị [Thượng Nghi]. Mất tích.
- Thính Minh Tôn Giả (Từ Phương Thính Minh Thiên Đình Tôn Giả): Kim Đan. Dư vị [Huyền Lôi] Thính Minh. Sau khi Lương diệt vong bị Trương Nguyên Vũ / Đông Phương Vị Minh sát hại tại Lôi Vân Động Thiên.
- Thiên Võ Chân Quân: Kim Đan. Quả vị [Chân Khí]. Cha: Giang Lăng Vương. Chết tại Thiên Ngoại.
- Chiếu Quảng Chân Khí Huyền Hoành Thần Quân: Quả vị [Chân Khí]. Xuất thân Đạo Chân nhất phái. Chết khi Lôi Cung bị diệt.
- Thôi Ngạn (Thượng Diệu Chân Quân): Kim Đan. Dư vị [Minh Dương] Thượng Diệu. Đã chết.
- Xung Ly Chân Quân: Kim Đan. Dư vị [Ly Hỏa]. Lập ra Nam Hỏa Thiên Phủ.
- Trọng Nguyên Chân Quân: Kim Đan [Thiếu Âm]. Dùng Lăng Dương Bất Dịch Cung (Pháp bảo) trấn áp Đại Diễn Thiên Huyền Lục / Đại Diễn Thiên Tố Thư (Tư Thiên Vị Biệt) tại Uyển Lăng Thiên.
- Ngụy Nguyên Đế: Kim Đan. Dư vị [Minh Dương] Dương Cực. Đã chết.
- Lôi Cung Tôn Giả: Kim Đan [Huyền Lôi]. Chết bởi Vương Phồn / Tố Kinh.
- Thiên Tiêu Thần Quân: Kim Đan.
- Dương Nguyên / Minh Nguyên Thần Quân (Dương Minh Hòa Nguyên Tư Túc Thần Quân): Kim Đan [Minh Dương]. Nghi ngờ là Phủ chủ Chiêu Nguyên Tiên Phủ.
- Dương Kim Tân: U Âm Ty Phán [Trích Khí].
- Thang Tuất: U Âm Ty Phán. Canh giữ bên Vọng Nguyệt Hồ để giám sát Huyền Am.
- Giang Phán: U Âm Ty Phán.
- Bàn Dương Thị Thần: Thần Đan [Minh Dương]. Chết bởi Thiên Tiêu Thần Quân.
- Ngụy Cung Đế: Thần Đan [Minh Dương]. Em: Lý Quảng Hanh. Ngụy Lý Bạch Lân. Ngã chết nát bấy trước mặt mọi người.
- Thôi Mạc (Đông Ly Chân Nhân): Thần Đan [Minh Dương] → Tử Phủ đỉnh phong [Minh Dương]. Trước tu hành tại Chiêu Nguyên Tiên Phủ, Thần Thông viên mãn thì nhập triều tu hành, làm quan tới Thái Phó, Trấn Đài Sùng Văn Khu Quan quyền vị gia thân. Sau khi Ngụy diệt vong thì dời đến nước Việt cùng Đông Hỏa lập ra Đông Ly Tông. Có thể đã bạo vong do trọng thương không lành.
- Thu Di Tuyên Ma Loan Tướng: Thần Đan [Minh Dương]. Chết tại Mạc Bắc.
Thông Huyền
- Chúc Hạo: Nhân Hoàng.
- Vương Nguyên Thụ (Thiếu Dương Tiên Quân / Thiếu Dương Nguyên Chân Thần Độ Tiên Quân): Quả vị [Thiếu Dương]. Tại Huyền là Thất Đức Đoàn Đạo Thiếu Dương Huyền Quân, tại Đạo là Khu Cung Thiếu Dương Chân Quân. Thủ đồ Thông Huyền. Đồ đệ: Khuất Đát. Vị Thiếu Dương đầu tiên. Phi thăng Tử Tạ Cung rời thế gian.
- Quảng Lăng (Đông Mậu): Ít nhất Đạo Thai. Quả vị [Mậu Thổ]. Đệ tử thứ tư của Thông Huyền Chủ. Tổ sư Mậu Quang Lạc Hà. Đi tới Thiên Ngoại.
- Trường Túc Ma Quân: Ít nhất Đạo Thai. Một trong Ma Đạo Tứ Tổ. Đồ đệ: Khoái Ly. Ma di Cửu Túc Ác Đạo.
- Thiên Hà: Đạo Thai. Quả vị [Hồng Hà]. Mượn [Mậu Thổ] không chứng [Hồng Hà]. Tiếp cận Kim Tiên.
- Cù Thiên Tượng (Tu Tướng Chân Quân / Trường Dưỡng Ẩm Diệu Phồn Bảo Chân Quân): Đạo Thai. Quả vị [Bảo Thổ]. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên. Bất hòa với Thích Đạo. Trước khi rời thế gian để lại Ẩm Diệu Tàng Tư Bố (Bảo Thổ Vị Biệt) thủ hộ Diệu Phồn Thiên. Đạo hạnh tiếp cận Tiên Quân.
- Khoái Ly (Thiếu Dương Ma Quân / Tạ Khanh Chân Quân): Đạo Thai. Quả vị [Thiếu Dương]. Tại Huyền là Quách Dương Thiếu Hoa Huyền Quân. Tại Đạo là Thiên Chỉ Thiếu Dương Huyền Tạ Chân Quân. Sư phụ: Trường Túc. Đệ tử Tử Đài Huyền Tạ Tông / Truyền nhân Cửu Túc Ác Đạo. Nhân lúc Vương Nguyên Thụ ly thế quả vị bỏ trống, vượt qua Hi Dương Quán chứng Thiếu Dương. Tại đảo Phân Khoái bị Doanh Trắc chém làm ba.
- Khuất Đát (Thiếu Đát): Đạo Thai. Dư vị [Thiếu Dương]. Sư phụ: Vương Nguyên Thụ. Vợ: Tiên tổ Âm Lăng Đào Thị. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên. Lập ra Hi Dương Quán.
- Vệ Nghi (Quan Hóa Chân Quân): Dư vị [Thiếu Âm]. Đệ tử thứ hai của Thông Huyền Chủ. Đi tới Thiên Ngoại.
- Lâu Đài Vô Thương (Sóc Lâu Chân Quân / Huyền Sóc Nguyệt Lâu Chân Quân): Dư vị [Quyết Âm]. Đệ tử thứ ba của Thông Huyền Chủ.
- Xã Tiên (Đế Tuyên Trung Thổ Dụng Nghiệp Thần Quân): Quả vị [Tuyên Thổ]. Sau khi Thần Thông [Bảo Thổ] viên mãn thì chuyển thế tu [Tuyên Thổ] thành đạo. Một trong những Tiên đạo khôi thủ lật đổ Lôi Cung. Lập ra Đế Tuyên Đạo Cung và chỉnh hợp Thông Huyền Cung vào đó.
- Tiêu Kim Chân Quân: Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Tiêu Kim]. Đứng đầu Hải Nội Tam Kim Quan Giải Tiêu Kim. Từng giúp Trương Nguyên Vũ thành đạo.
- Thang Hiếp Sư Tổ: Kim Đan đỉnh phong. Đột phá Đạo Thai thất bại thân vong.
- Vương Phồn (Huyền Đoài Tru Lôi Xung Cù Chân Quân): Kim Đan hậu kỳ. Dư vị [Đoài Kim]. Em gái: Vương Dục. Được Xã Tắc tương trợ thành đạo, sau giúp Thịnh Thổ lật Lôi. Lôi Cung phá diệt xong chuyển thế thành Trương Nguyên Vũ.
- Tu Hóa Chân Quân: Kim Đan. Nhuận vị [Toàn Đan]. Dùng Nguyên Kim Hóa Từ Chi Biến độn nhập Toàn Đan.
- Thiên Úy: Kim Đan. Sư phụ: Lâu Đài Vô Thương. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên.
- Thiên Trần: Kim Đan. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên.
- Thần Thương Chân Quân (Thần Hồng Bố Táo Chân Quân): Kim Đan [Hồng Hỏa]. Một trong Huyền Hạ Ngũ Tiên.
- Nam Hương Đạo Thống Đệ Nhất Đạo Tử: Kim Đan [Huyền Lôi]. Sau khi Thính Minh chết mang theo Ma Thông Trắc Cung phi thăng.
- Lưu Dư Bỉnh (Trì Lang Chân Quân): Kim Đan [Ngọc Chân]. Sư phụ: Cù Thiên Tượng. Lập ra Thiên Lang Đài. Tiên tổ huyết mạch Vương thất nước Sở.
- Tây Yến Chân Quân (Tây Vĩnh Trung Thắng Bạch Yến Chân Quân): Kim Đan. Dư vị [Thiếu Dương]. Một trong ba phần Thiếu Dương. Bất hòa với Lạc Hà Sơn. Ác oán kinh người.
- Diêu Thần Lận: Kim Đan. Nhuận vị [Hi Khí]. Pháp khí: Phù Hi Thúc Lân Sách.
- Trì Huyên Chân Quân: Kim Đan. Sư phụ: Cù Thiên Tượng.
- Lâu Đài Mẫn: Kim Đan. Sư phụ: Lâu Đài Vô Thương.
- Chân Thôi Huyền Quân: Kim Đan.
- Từ Sách: [Thiếu Âm] Kết Lân Tiên. Sư phụ: Vệ Nghi.
- Thang Hiếp (Quán Diệu Thị Thần): Thần Đan [Bảo Thổ]. Cầu Dư vị không thành, được Tu Tướng giấu một đạo Bảo Thổ Dư Vị trong tâm phế 71 ngày sau luyện thành vị cách. Thủ đồ đời thứ 7 Linh Bảo Đạo Quỹ của Diệu Phồn Đạo Đình / Đạo Đình Tập Chuế Sứ / Huyền Thổ Quán Đạo Chính. Sau khi Sư tổ cầu đạo thân vong, cùng sư đệ phong tỏa Diệu Phồn Thiên, cắt đầu mình bỏ vào Ẩm Diệu Tàng Tư Bố (Bảo Thổ Vị Biệt) để thủ hộ Diệu Phồn Thiên. Đã nhập Đăng Danh Thạch.
- Sư đệ của Thang Hiếp: Thần Đan [Bảo Thổ]. Sau khi Sư tổ cầu đạo thân vong, dùng tính mạng làm nhiên liệu thúc đẩy Ẩm Diệu Tàng Tư Bố (Bảo Thổ Vị Biệt), cùng Thang Hiếp phong tỏa Diệu Phồn Thiên.
Yêu Loại Dị Tộc
Ly Thuộc (Thanh)
- Đông Phương Tĩnh (Chân Ly / Tĩnh Hải Đại Thánh): Đạo Thai đỉnh phong. Quả vị [Hợp Thủy]. Vì hóa Rồng nuốt Vũ Xà, 7 năm sau sinh ra 9 đứa con gồm 6 Hợp Thủy (Dư vị) và 3 Lục Thủy (Nhuận vị), bị 9 con chia nhau ăn thịt.
- Đông Phương Giáp Đỉnh / Nhật Cư (Đạo Cư Hợp Thủy Nhật Ly / Đông Hải Long Vương): Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Hợp Thủy]. Con trưởng của Chân Ly. Sấm ngôn “Nhật Cư Cầu Giáp Đắc Giáp”. Bạch Long Thiếu. Nhờ chủ đạo Khảm Phủ Chi Biến liên thủ với Vực sát hại Huyền Nguyên đoạt lấy [Quảng Tuấn Hồ / Dưỡng Mệnh Giao] công tích, nhập chủ Quả vị [Hợp Thủy]. Chết bởi vị Kiếm Tiên đầu tiên của thế gian.
- Đông Phương Thẩm Quảng / Nguyệt Chư (Đạo Cư Hợp Thủy Nguyệt Ly / Tây Hải Long Vương): Kim Đan. Dư vị [Hợp Thủy]. Con thứ hai của Chân Ly. Sấm ngôn “Nguyệt Chư Ẩn Danh Tại Giang”. Hắc Long Thiếu.
- Đông Phương Độc Bẩm / Vị Minh (Bắc Gia Long Quân / Tế Thủy Long Quân): Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Hợp Thủy]. Con thứ ba của Chân Ly. Sấm ngôn “Vị Minh Cử” tại thời điểm sắp sáng mà chưa sáng, nhờ nẫng tay trên công tích của Đông Phương Điền Nghiệp mà nhập chủ Quả vị [Hợp Thủy].
- Đông Phương Tà (Hoài Thủy Long Quân): Kim Đan. Dư vị [Hợp Thủy]. Con thứ tư của Chân Ly. Sấm ngôn “Vị Hi Vị Đắc Kỳ Thời”. Chết bởi Thính Minh / Đông Phương Nhật Cư.
- Đông Phương Thê Thân / Tại Thất (Dĩnh Thủy Long Quân): Kim Đan. Dư vị [Hợp Thủy]. Con thứ năm của Chân Ly. Sấm ngôn “Tại Thất Nhất Thân Vi Thất Tương Hữu Nhất Tranh”. Chết bởi Lôi Đình / [Ly Hỏa] / Đông Phương Điền Nghiệp. Được Sách Tấn cứu về chuyển thế thành Huyền Thương.
- Đông Phương Phụng Trì: Kim Đan. Nhuận vị [Lục Thủy]. Con thứ sáu của Chân Ly. Bị Đông Phương Nguyệt Chư liên thủ chư Long diệt trừ.
- Đông Phương Hồng / Điền Nghiệp (Tứ Thủy Long Quân / Đạo Chân Hợp Thủy Đàn Ly): Kim Đan. Dư vị [Hợp Thủy]. Con thứ bảy của Chân Ly. Sấm ngôn “Điền Nghiệp Nhất Thân Tại Nghiệp Tương Hữu Nhất Tranh”. Xích Long Thiếu. Chết bởi Đông Phương Tại Thất / Thác Bạt Huyền Đàm.
- Con thứ tám của Chân Ly: Kim Đan. Nhuận vị [Lục Thủy]. Bản thể Vũ Xà. Bị Ly thuộc dùng tội giết mẹ đóng đinh giết chết tại Chu Lục Hải.
- Con thứ chín của Chân Ly: Kim Đan. Nhuận vị [Lục Thủy].
- Đông Phương Vị Hi (Hi Dương Long Quân): Kim Đan. Nhuận vị [Hi Khí]. Một trong ba phần Thiếu Dương. Kế thừa sấm ngôn Vị Hi.
- Huyền Thương Chân Quân (Bắc Hải Huyền Phủ Tuấn Mệnh Chân Quân): Kim Đan. Nhuận vị [Khảm Thủy]. Kiếp trước là Đông Phương Tại Thất. Thân mang Nhược Thủy. Đăng Quả vị [Khảm Thủy] bị Đông Phương Vị Minh đánh gãy thất bại, nhờ Sách Tấn che chở chuyển sang đăng Nhuận vị.
- Đông Phương Hợp Vân: Tử Phủ Linh tu. Ly Duệ Chi Vân. Hóa thành từ ngụm long tức đầu tiên khi Long Quân thành đạo.
- Lý Thanh Hồng (Liệt Hải Long Vương): Tử Phủ Linh tu [Tiêu Lôi]. Long Thuộc Chi Lôi. Cha: Lý Huyền Lĩnh. Mẹ: Lư Uyển Dung. Sư phụ: Phí Vọng Bạch. Khôi Lục [Trường Không Nguy Tước]. Tính cách minh mị trương dương, uyển chuyển nhu hòa, nhưng không có tình ái chi tâm.
- Đông Phương Du: Tử Phủ đỉnh phong [Hợp Thủy]. Con: Đông Phương Liệt Vân. Chủ nhân Bạch Long Thiếu. Cầu Kim (Hợp Thủy Dư Vị) thất bại thân vong.
- Đông Phương Liệt Vân (Bị Hải Long Vương): Tử Phủ đỉnh phong [Hợp Thủy]. Cha: Đông Phương Du. Chủ nhân Bạch Long Thiếu.
- Đông Phương Tự Vân (Tự Hải Long Vương): Tử Phủ hậu kỳ [Thiếu Dương]. Xích Long Thiếu.
- Tiêu Hải Long Vương: Tử Phủ hậu kỳ [Hàn Khí]. Hắc Long Thiếu.
- Quảng Phẫu (Đam Hải Long Vương): Tử Phủ tiền kỳ. Hắc Long Thiếu.
- Đông Phương Đỉnh Kiểu (Kiểu Hải Long Vương): Tử Phủ tiền kỳ [Hợp Thủy]. Cha: Đông Phương Liệt Vân. Em: Đông Phương Đỉnh Viễn. Thái tử Bạch Long Thiếu.
- Đông Phương Ải: Tử Phủ [Chân Khí]. Bạch Long Thiếu. Chết bởi Khám Nhứ Vũ.
- Đông Phương Trường Mục (Mục Hải Long Vương): Tử Phủ [Hợp Thủy]. Cha: Đông Phương Vị Minh. Sau khi Đông Phương Du chết thì đột phá Tử Phủ.
- Toàn Sùng Long Vương: Tử Phủ.
- Tân Hải Long Vương: Tử Phủ.
- Phức Tâm: Tử Phủ.
- Triệu Hòa Long Nữ: Hắc Long Thiếu. Từng nhập Ngụy cung tu hành. Sau khi Lý Quảng Hanh chết thì lấy đi Càn Dương Trạc.
- Lư Húc (Tự Thủy Yêu Vương): Tử Phủ trung kỳ [Khảm Thủy]. Cha: Đông Phương Liệt Vân. Yêu Lư.
- Phục Huân (Đại Sa Bà Vương): Tử Phủ trung kỳ [Thụy Khí]. Nguyên Quốc chủ Tây Bà Quốc, hiện trấn thủ Đam Bình Tiêu cho Ly thuộc. Yêu tà Thiếu Dương Kim tính phụ thể. Bị Đông Phương Tự Vân ăn thịt.
- Bình Yển Tử (Bình Yển Chân Nhân): Tử Phủ trung kỳ [Bảo Thổ]. Trung bộc của Ly thuộc.
- Thác Độ Yêu Vương: Tử Phủ tiền kỳ [Sát Khí]. Thuộc hạ Đông Phương Tự Vân.
- Bạch Đào Yêu Vương: Tử Phủ.
- Đông Phương Đỉnh Viễn: Trúc Cơ [Kinh Long Vương]. Cha: Đông Phương Liệt Vân. Anh: Đông Phương Đỉnh Kiểu.
- Vân Tiêu Tử: Trúc Cơ hậu kỳ [Thụy Khí Vân]. Bị Hủy Dược / Hủy Nhị / Không Hành / Lý Thanh Hồng vây giết.
- Ứng Hòa Bạch: Trúc Cơ hậu kỳ. Bích Cảnh Giao. Bạn tốt: Trạm Lân Tướng Quân. Giao Cung Tuần Hải.
- Hủy Nhị: Trúc Cơ trung kỳ. Em Hủy Dược 2367.
- Hủy Dược: Trúc Cơ. Tảo Trung Hủy Tộc. Giao Cung Tuần Hải.
- Trạm Lân Tướng Quân: Trúc Cơ. Bảo Lân Độ Thú. Bạn tốt: Ứng Hòa Bạch.
- Nhiễm Ô: Trúc Cơ.
- Diên Tử: Tử Vũ Tước. Nữ sử của Lý Thanh Hồng.
Đại Lê Sơn Yêu Động (Thanh)
- Hồ Ly Tổ Nãi Nãi: Tử Phủ đỉnh phong [Tư Thiên].
- Tam Nhĩ Thiếu Niên: Tử Phủ hậu kỳ [Tư Thiên].
- Thanh Dụ Khiển (Thính Phủ Yêu Vương): Tử Phủ hậu kỳ [Tư Thiên].
- Sâm Quân Yêu Vương: Tử Phủ.
- Bạch Dung: Trúc Cơ đỉnh phong.
- Lộ Khẩn: Trúc Cơ trung kỳ [Lăng Vân Mộc].
Thái Thất Sơn
- Hồng Loan: Kim Đan. Quả vị [Hồng Hỏa]. Con gái: Nguy Hảo.
- Nguy Hảo: Tử Phủ [Hồng Hỏa].
Chu La Quốc
- Thiên Trĩ Đại Yêu: Tử Phủ đỉnh phong [Chân Hỏa]. Cầu Kim (Chân Hỏa Quả Vị) thất bại thân vong.
- Họa Dương: Tử Phủ tiền kỳ [Ly Hỏa]. Cha: Thiên Trĩ. Quốc chủ.
- Anh của Họa Dương: Tử Phủ [Chân Hỏa]. Cha: Thiên Trĩ.
Khác
- Khu Dương: Quả vị [Minh Dương]. Chết bởi Cộng Húc.
- Binh Ô (Thuần Hỏa Đại Thánh): Đạo Thai. Từng là chủ nhân của Chư Hỏa. Con: Khổng Tước Trưởng Tử.
- Thiên Lang: Chết bởi Đông Quân.
- Vực: Kim Đan đỉnh phong. Quả vị [Khảm Thủy]. Liên thủ Đông Phương Nhật Cư sát hại Huyền Nguyên đoạt lấy [Quảng Tuấn Hồ / Dưỡng Mệnh Giao]. Đột phá Đạo Thai thất bại thân vong.
- Vũ Xà: Quả vị [Lục Thủy]. Chết bởi Chân Ly.
- Huyền Nguyên: Kim Đan [Phủ Thủy]. Chết bởi Đông Phương Nhật Cư / Vực.
- Phượng Lân: Kim Đan. Dư vị [Phủ Thủy]. Chết bởi Thác Bạt Huyền Đàm / Khoái Ly.
- Đại Khổng Tước: Con: Khổng Tước Trưởng Tử. Đạt được Tòng Dục Tịnh Hỏa từ Binh Ô.
- Dương Tinh Đại Tước: Hậu duệ Binh Ô. Được Binh Ô ban cho Thái Dương Tịnh Hỏa.
- Tham Lục Phức (Bích Phức Sơn Chủ): Tử Phủ đỉnh phong [Lục Thủy]. Đan sư. Một mạch con thứ tám của Chân Ly.
- Tăng Tảm: Tử Phủ hậu kỳ [Phủ Thủy]. Hậu duệ Huyền Nguyên.
- Duyên Đoản Sơn Chủ: Tử Phủ trung kỳ.
- Phù Dư: Tử Phủ tiền kỳ [Thiếu Âm]. Bị Trì Bộ Tử hiến tế. Chân linh rơi vào trong Giám hóa thành Thiếu Hối.
- Thanh Diễn Yêu Vương: Tử Phủ tiền kỳ [Thanh Tuyên]. Chết tại Thắng Bạch Điện.
- Hắc Bối Đại Vương: Tử Phủ tiền kỳ [Tập Mộc]. Thuộc hạ Tham Lục Phức.
- Xá Hộc Trụ Trì: Tử Phủ tiền kỳ [Chính Mộc]. Đắc Ái Tự. Chết bởi Lý Chu Nguy / Lý Hi Minh.
- Mật Huyền Xà Quân: Tử Phủ [Lục Thủy]. Thuộc hạ Vũ Xà. Chuyển thế ba lần biến thành thân người. Chết bởi Cựu [Ngọc Chân].
- Hàm Thiền Chân Nhân: Tử Phủ [Hàn Khí]. Tuyết Lĩnh Thính Tùng Ly. Thuộc hạ Duyên Đoản Sơn Chủ.
- Mang Hoa Tử: Trúc Cơ trung kỳ [Yểm Trần Vụ].
- Ngọ Phiên: Trúc Cơ. Xung Ly Ngọ Bình Hỏa Dương Loan. Yến Bắc Thanh Ngô Lâm.
- Khâu Đại Vương: Trúc Cơ. Bị Lý Hi Minh luyện thành Huyền Xác Uẩn Tụy Đan.
Các Nhân Vật Khác
- Lương Trị Tử: Tiên Quân.
- Trang Đạo Nhân: Ít nhất Đạo Thai. Nghi ngờ Quả vị [Chân Khí]. Phi tiên mà đi để lại “Thái Hoa Kinh”. Tổ sư Đạo Chân nhất phái.
- Tủy Huyền Ma Tổ: Ít nhất Đạo Thai. Quả vị [Bảo Mộc] / Dư vị [Trích Khí]. Một trong Ma Đạo Tứ Tổ. Đồ đệ: Chá Ly. Ma di Vô Sinh Thấp Hương. Dùng tổng hòa của đạo thống, tính mạng, vị biệt cả đời làm thế chấp, mượn Thiên Địa [Thọ] trảm rồi giấu đi, từ đó thọ mệnh thiên hạ giảm một nửa. Chứng đạo xong thì tránh đời mà đi.
- Vị Kiếm Tiên đầu tiên của thế gian: Ít nhất Đạo Thai. Không chứng Quả vị [Kiếm Đạo]. Họ Tần. Luận công sát có thể sánh ngang Tam Huyền Chủ.
- Chá Ly Ma Quân: Đạo Thai. Sư phụ: Tủy Huyền. Tọa trấn Vô Sinh Thấp Hương. Sau đại chiến Bình Minh Tân thì biệt tăm biệt tích.
- Tố Kinh / Tố Đức Chân Quân: Quả vị [Toàn Đan]. Vợ: Vương Dục. Truyền thế đạo thống Kim Thư Thập Tứ Tự (Tam Vu Nhị Chúc các hai, Toàn Đan bốn). Dưới trướng từng dạy ra không chỉ một vị Chân Quân. Cầu đạo thân vong.
- Ngô Xế (Thượng Diệu Hoành Ngoại Phi Quân): Kim Đan.
- Thiên Nhất Chân Quân: Kim Đan. Quả vị [Tẫn Thủy]. Chết bởi [Mậu Thổ].
- Tố Quân: Kim Đan. Quả vị [Toàn Đan]. Sau khi trọng thương bị Đông Phương Vị Minh / Đông Phương Vị Hi bổ đao tại Đông Hải.
- Tả Viên Chân Quân: Kim Đan. Nhuận vị [Quyết Âm].
- Canh Mộc Chân Quân: Kim Đan. Quả vị [Canh Mộc]. Bị vị Kiếm Tiên đầu tiên của thế gian chém chết trong Tiên Ma Chi Tranh lần thứ nhất.
- Tập Mộc Chân Quân: Kim Đan. Quả vị [Tập Mộc]. Bị vị Kiếm Tiên đầu tiên của thế gian chém chết trong Tiên Ma Chi Tranh lần thứ nhất.
- Oa Thế Chân Quân: Kim Đan. Quả vị [Bảo Thổ]. Chết bởi [Tịnh Hỏa].
- Tiên Thiên Huyền Hầu Chân Quân: Kim Đan. Dư vị [Chân Hỏa].
- Thái Thúc Khuông Di: Kim Đan.
- Ân Xỉ Ma Quân: Kim Đan. Vô Sinh Thấp Hương. Bị Pháp Tướng độ hóa.
- Hùng Vô Tín
- Lạc Tử Chu
- Ninh Hương
- Giang Bá Thanh: Vu Lục Đạo (Thực lực Tử Phủ đỉnh phong). Tử Phủ Kim Đan Đạo [Thượng Vu] → Vu Lục Đạo. Đồ đệ: Giang Nhạn. Chết bởi Khánh Tế Phương.
- Phùng Tu: Tử Phủ đỉnh phong [Minh Dương]. Đại sư huynh Đông Mục Thiên.
- Chúc Khôi Chân Nhân: Tử Phủ hậu kỳ [Thúy Khí].
- Cơ An Chân Nhân: Tử Phủ trung kỳ [Ly Hỏa]. Họ Võ.
- Thiện Bách Chân Nhân: Tử Phủ trung kỳ [Giác Mộc].
- Đoạt Lăng Kiếm Tiên: Tử Phủ trung kỳ. Tu hành tại Tất Trạch.
- Trì Hấp Chân Nhân: Tử Phủ trung kỳ. Tây Phủ Động Nguyên Môn.
- Tạ Hổ Chân Nhân: Tử Phủ trung kỳ [Thượng Vu].
- Âm Tầm Tán Nhân: Tử Phủ trung kỳ [Cấn Thổ].
- Ngô Miếu: Tử Phủ trung kỳ [Quyết Âm].
- La Tàng Mộc Lư: Tử Phủ trung kỳ [Tập Mộc].
- Quải Phu: Tử Phủ tiền kỳ [Thái Dương]. Kiếm Tiên. Lập phái tại Giải Vũ Địa, hiệu là Bắc Phủ Kiếm Đạo.
- Sở Dật: Tử Phủ tiền kỳ [Ly Hỏa]. Lý Càn Nguyên chuyển thế. Đã chết.
- Lâm Phong: Tử Phủ tiền kỳ [Hồng Hỏa]. Lý Càn Nguyên chuyển thế. Đã chết.
- Tín Đố Chân Nhân: Tử Phủ tiền kỳ [Thanh Khí]. Chết bởi Tùy Quan.
- Tuyên Chu Chân Nhân: Tử Phủ tiền kỳ. Kiếm Tiên [Thái Thuyên Sơ Tỉnh Nhất Tính Bẩm Chân Kiếm]. Họ Từ.
- Bảo Tương Chân Nhân: Tử Phủ tiền kỳ [Khảm Thủy]. Bác Tuấn Sơn.
- Phạm Viện (Kỳ Sơn Chân Nhân): Tử Phủ tiền kỳ [Chân Khí].
- Thải Xích Chân Nhân: Tử Phủ. Sau khi chiếm Câu Hải đổi tên thành Khổng Tước Hải.
- Cù Lôi: Tử Phủ.
- Tô Quân: Tử Phủ. Giang Bắc Tô Thị. Chế tạo Xung Dương Hạt Tinh Bảo Bàn. Đã chết.
- Tương Hào Chân Nhân: Tử Phủ. Tì Huyền Môn nước Sở. Chết bởi Ngu Thị.
- La Viên: Tử Phủ [Cấn Thổ]. Đệ tử ký danh của Lữ Bại. Hành hiệp thiên hạ thân vẫn mà chết.
- Lưu Nghi: Tử Phủ. Đế duệ nước Sở. Hậu duệ: Lưu Bạch. An Nam Tiết Độ nước Sở. Khi Sở vong thì ngã xuống.
- Chu Nhiêu Chân Nhân: Tử Phủ. Cổ tu thời Lương.
- Thiên Tu Chân Nhân: Tử Phủ [Canh Kim]. Lập ra Thiên Tu Môn.
- Tư Không Do: Luyện khí đại tông sư. Lấy thân tuẫn đạo.
- Tưởng Bỉnh: Vẽ tranh cho Trọng Minh Động Huyền Bình. Đã chết.
- Diệp Đồ Tế: Tử Phủ [Ly Hỏa].
- Từ Giác Ngôn: Tử Phủ.
- Hạ Đinh: Trúc Cơ trung kỳ. Con nuôi: Hạ Cửu Môn. Luyện khí sư. Có thù với Úc Ngọc Phong. Giúp Trương Kiêu Ích luyện linh phôi đến dầu hết đèn tắt, thọ tận.
- Tưởng Hợp Càn: Trúc Cơ trung kỳ [Ngọc Đình Tướng]. Sau khi trả thù Úc gia thì vân du tứ phương.
- Lý Ân Hi: Trúc Cơ tiền kỳ. Cha: Lý Đề. Anh: Lý Ân Thành. Ngụy Lý. Chưởng quầy Ân Thủy Đan Các. Đã chết.
- Công Tôn Bách Vân: Trúc Cơ tiền kỳ [Hòe Âm Quỷ]. Anh: Công Tôn Bách Phạm.
- Cừu Tịch: Trúc Cơ. Chết bởi Lý Thanh Hồng trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Lâm Thọ Nghiệp: Trúc Cơ. Hậu duệ: Lâm Nguyên.
- Thuần Vu Bắc: Trúc Cơ. Chết bởi Lý Huyền Phong trong Đại chiến Nam Bắc lần thứ nhất.
- Tiêu Viễn: Trúc Cơ.
- Mạnh Thái Chí: Luyện Khí tầng 9. Con gái: Mạnh Chước Vân. Luyện khí sư. Đột phá Trúc Cơ thất bại thân vong.
- Bùi Giải: Luyện Khí tầng 9. Bạn tốt Lý Giáng Hạ.
- Tất Hoa Hiên: Luyện Khí tầng 5. Tán tu.
- Chương Mục Đồng: Luyện Khí tầng 5. Bị Lý gia vây giết.
- Lỗ Gia Gia Chủ: Luyện Khí trung kỳ.
- Hứa Dương Bình: Luyện Khí tầng 2. Vợ: Lâm Tĩnh Dịch. Chết bởi Trương Duẫn.
- Hà Nghị Đào: Luyện Khí tiền kỳ. Chết bởi Lý Chu Nguy.
- Mạnh Chước Vân: Luyện Khí. Cha: Mạnh Thái Chí. Đan sư. Sau khi rời Lý gia chết bởi Lý Hi Tuấn.
- Bộc Gia Gia Chủ: Ngọc Kinh Luân.
- Lâm Tĩnh Dịch: Ngọc Kinh Luân. Chồng: Hứa Dương Bình. Chết bởi Trương Duẫn.
- Hàn Văn Hứa: Phàm nhân. Thầy dạy học. Đã chết.
- Nguyên Gia Dư Nghiệt: Phàm nhân. Sau khi ám sát Lý Trường Hồ bị Từ Tam giết.
- Giang Ngư Nữ: Phàm nhân. Con: Lý Uyên Ngư. Chết khi Thanh Trì tàn sát quận Lê Hạ.
Hệ Thống Tu Hành
Tử Phủ Kim Đan Đạo / Tử Kim Ma Đạo
Đây là hệ thống tu hành chính thống và phổ biến nhất hiện nay.
- Thai Tức / Dưỡng Luân (Fetal Breath / Nurturing Wheel):
- Điều kiện: Phải có Linh Khiếu hoặc tiếp dẫn Huyền Châu Phù Chủng.
- Quá trình: Tụ tập 81 luồng linh khí, giờ lành dẫn khí vượt 12 Trùng Lâu, tụ tại Nê Hoàn Cung ngưng thành dịch, chảy xuống Khí Hải Huyệt tụ thành đầm nước, ngưng tụ ra Huyền Cảnh Luân.
- Lục Luân: Cần ngưng tụ đủ 6 luân theo thứ tự: Huyền Cảnh Luân $\rightarrow$ Thừa Minh Luân $\rightarrow$ Chu Hành Luân $\rightarrow$ Thanh Nguyên Luân $\rightarrow$ Ngọc Kinh Luân (nằm ở Thăng Dương Phủ, quan trọng để hiển hóa thần thức, dùng túi trữ vật) $\rightarrow$ Linh Sơ Luân (nằm trong Thăng Dương, giúp tiếp dẫn thiên địa linh khí nhập thể).
- Luyện Khí / Phục Khí (Qi Refining):
- Sau khi Lục Luân viên mãn, phối hợp công pháp nuốt và luyện hóa thiên địa linh khí tương ứng.
- Chính Pháp Tu Sĩ: Lấy chính pháp thái khí, phục khí.
- Tạp Khí Tu Sĩ: Nuốt linh khí không thuần hoặc dùng linh khí chưa luyện hóa để đột phá. Dễ đột phá hơn nhưng thực lực yếu hơn Chính Pháp và cả đời không thể lên Trúc Cơ.
- Phân chia: 9 tầng (Cửu tầng).
- Trúc Cơ / Nhập Đạo (Foundation Establishment):
- Lục Luân binh giải hóa thành lưu quang, hấp thu chân nguyên trong Khí Hải, đúc thành một đạo Tiên Cơ (Tiên Cơ có sự thần diệu riêng).
- Có thể dùng thuật pháp dung nhập vào Tiên Cơ khi thành đạo để tăng uy năng.
- Đường tắt: Có thể dùng Tiên Cơ của người khác luyện thành đan để cưỡng ép đột phá (gọi là Nhập Đan), nhưng sẽ đoạn tuyệt đạo đồ. Tuy nhiên pháp lực vẫn mạnh hơn cùng cảnh giới.
- Phân chia: Sơ kỳ, Trung kỳ, Hậu kỳ, Đỉnh phong (Tiên Cơ viên mãn).
- Tử Phủ / Luyện Thần (Purple Mansion):
- Đẩy Tiên Cơ lên, thắp sáng Cự Khuyết, bay vào Thăng Dương Phủ thai nghén Thần Thông. Dùng Thần Thông mang Thăng Dương Phủ vào Thái Hư, vượt qua ảo ảnh mông muội để thành tựu Tử Phủ.
- Tham Tử Tiên Hạm: Giới hạn bình thường là chứa được 3 Thần Thông. Muốn chứa nhiều hơn phải tự khai mở pháp môn, gọi là vượt qua Tham Tử Tiên Hạm $\rightarrow$ Đại Chân Nhân (thực lực vượt xa cùng cấp).
- Tục Đồ Diệu Pháp: Nếu không có công pháp Tử Phủ, có thể dùng Trúc Cơ tu sĩ làm thuốc luyện đan để thôi hóa ra Thần Thông (khiến Thần Thông và bản thân có chút không viên mãn).
- Phân chia: Sơ kỳ (1-2 Thần Thông), Trung kỳ (3 Thần Thông), Đỉnh phong (5 Thần Thông – đủ tư cách Cầu Kim Đắc Tính).
- Thần Đan / Dẫn Trì / Đại Tiên / Kết Lân Tiên / Úc Nghi Tiên:
- Thường do Thần Quân ban cho quyến thuộc để đề bạt.
- Dẫn Trì: Là gánh nặng cho Kim Đan/Đạo Thai ban phát.
- Kết Lân (Thái Âm) / Úc Nghi (Thái Dương): Không gây phiền phức cho Đạo Thai, tu vi vẫn thuộc về bản thân người tu. Cổ tu quan niệm: “Úc Lân bất giả, Dẫn Trì phi chân”.
- Kim Đan / Cầu Tính (Golden Core):
- Mấu chốt là tôi luyện ra một điểm Kim Tính (bất hủ, không phải hành Kim trong ngũ hành), dùng nó thôi hóa Thần Thông chứng đắc Kim Đan.
- Đặc điểm: Thọ nguyên 1000 năm. Nếu không bị Ty Âm phát hiện, dù thân chết thì Kim Tính vẫn trường tồn nhân gian, hóa thành thần vật.
- Danh xưng: Chân Quân (chỉ thủ đoạn thành đạo và đạo đức an thân lập mệnh). Cổ đại: Chân Quân (Thông Huyền), Thần Quân (Đâu Huyền), Huyền Quân (Thanh Huyền).
- Đạt được Quả Vị, lấy tâm mình thay tâm trời.
- Đạo Thai / Nguyên Anh (Dao Fetus):
- Cảnh giới của Tiên Nhân thế gian.
- Điều kiện đột phá: Cần có Công Tích.
- Tiên Quân / Đại La / Kim Tiên:
- Thời xưa Đạo Thai là Tiên, trên có Huyền Chủ/Tiên Quân.
- Nay không còn Thiên Đạo, hậu nhân gọi là Kim Tiên (lấy ý nghĩa Đại La viên mãn). Không còn chịu Tam Tai.
Các Đạo Thống Khác
- Dị Phủ Đồng Lô Đạo / Thiên Thai Ma Đạo:
- Luyện Khí xong hợp nhất Thăng Dương, Cự Khuyết, Khí Hải thành Dị Phủ.
- Cơ thể coi là thuyền trong bể khổ.
- Sau Thiên Biến, đây thực ra là pháp tu tiên tiến và ưu tú hơn (tiết kiệm tài nguyên), dù bị coi là Ma đạo do cần huyết khí.
- Phục Khí Dưỡng Tính Đạo:
- Tính Mệnh đồng tu. Phục khí cầu Tính, Thần Thông dưỡng Mệnh.
- Pháp tu chính thống nguyên sơ nhất, trực chỉ Tiên nhân đại đạo.
- Cảnh giới: Hoàng Quan (cầu thần diệu) $\rightarrow$ Chân Nhân (cầu đến thân) $\rightarrow$ Chân Quân Vũ Sĩ (cầu đến vị).
- Vu Lục Đạo:
- Đạo thống lâu đời hơn cả Phục Khí Dưỡng Tính, trực chỉ căn bản của Đại Đạo.
- Cổ Đại Ma Đạo:
- Đạo thống thượng cổ, Tính Mệnh đều toàn vẹn (tương tự Phục Khí Dưỡng Tính và Vu Lục Đạo).
Thích Tu (Phật Giáo)
- Tăng Lữ: Tương ứng Thai Tức/Luyện Khí. Mình đồng da sắt.
- Pháp Sư: Tương ứng Trúc Cơ. Thi triển Thích đạo pháp thuật. Bắc Thích (Kim Pháp) mạnh hơn Cổ Thích (Chính Pháp) nhờ mượn uy năng cấp trên.
- Lân Mẫn: Mượn uy năng Thần Thông của Ma Ha để thành tựu. Tương ứng Tử Phủ sơ kỳ. Có các tòa: Tát Đỏa, Phát Tuệ, Kim Liên. Cổ Thích không có cảnh giới này.
- Ma Ha: Tương ứng Tử Phủ.
- Nhờ Kim Tính nên có thể tùy ý chuyển thế (do không còn Thiên Đạo hạn chế).
- Phân chia: Nhất thế Ma Ha đến Cửu thế Ma Ha.
- Thất thế Ma Ha $\approx$ Đại Chân Nhân.
- Cửu thế Ma Ha $\approx$ Tử Phủ đỉnh phong (mạnh hơn chút nhờ Kim Tính).
- Pháp Tướng: Luyện thành Pháp Tướng Kim Thân, hiển hóa Thích Thổ. Bất hủ bất diệt. Tương đương Kim Đan Chân Quân.
- Thế Tôn: Tương đương Đạo Thai Tiên Nhân. Hiện thế gian không còn tung tích.
- Thế Tôn Chi Thượng: Chỉ có Bắc / Trung / Nam Thế Tôn được công nhận.
Tác Giả & Tác Phẩm
Tác Giả: Quý Việt Nhân (季越人)
- Thân thế: Sinh viên đại học chuyên ngành Quản lý công. Quê quán Phúc Kiến (Trung Quốc).
- Ảnh hưởng: Có nhận thức trực quan về văn hóa tông tộc. Yêu thích điển tịch cổ đại (Thượng Thư, Lễ Ký, Trang Tử, Dịch Kinh, Chiến Quốc Sách). Chịu ảnh hưởng của văn học hiện đại (Mạc Ngôn, Lộ Dao, Trần Trung Thực) và Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo (Trăm Năm Cô Đơn của Gabriel García Márquez).
- Thành tích:
- Ngày 10/1/2024: Lọt vào danh sách “Thập Nhị Thiên Vương” năm 2023 của Tập đoàn Duyệt Văn.
- Đạt danh hiệu “Tinh Phẩm Vương” thể loại Cổ Điển Tiên Hiệp năm 2023.
Tác Phẩm: Huyền Giám Tiên Tộc (玄鉴仙族)
- Đánh giá: Nhà văn Mã Bá Dung khen ngợi lối viết quần tượng (nhiều nhân vật) và cảm giác sử thi về sự “thay đổi thế hệ, người trước ngã xuống người sau tiến lên”. Câu chuyện về sự trỗi dậy của Lý thị gia tộc từ phàm nhân mang đầy cái giá phải trả và sự hy sinh.
- Ảnh hưởng: Tính đến ngày 21/12/2025 (theo dữ liệu cung cấp), là một trong 31 tác phẩm phá mốc “10 vạn đặt mua trung bình” (vạn đính) trên Qidian. Quý Việt Nhân trở thành tác giả thế hệ 10x (sinh sau năm 2000) đầu tiên đạt thành tích này.
Hình ảnh về Huyền Giám Tiên Tộc
Trên đây là những thông tin chi tiết về “[Review] Huyền Giám Tiên Tộc | Nhân vật, Thiết lập”, trong thu mục “Review Anime“. Hãy theo dõi Thư Viện Anime để đọc thêm nhiều thông tin phim truyện hấp dẫn trong thời gian tới nhé!
Nguồn tham khảo:
- 玄鉴仙族 – Baike.Baidu.com, https://baike.baidu.com/item/%E7%8E%84%E9%89%B4%E4%BB%99%E6%97%8F/63091783, 2/26/2026.
![[Review] Huyền Giám Tiên Tộc | Nhân vật, Thiết lập 2 huyen giam tien toc thuvienanime 2](https://thuvienanime.net/wp-content/uploads/2026/02/huyen-giam-tien-toc-thuvienanime-2-1024x576.jpg)


Binh Luận